Transcription
Xin chào tất cả các em. Hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài học về phương trình mặt phẳng trong hệ trục tọa độ không gian Oxyz.
Trước đó, các em đã học về các nội dung liên quan đến điểm và vectơ, đúng không? Trong phần tọa độ YZ, các em thấy rằng phần điểm hay tọa độ vectơ chỉ chiếm một lượng khá nhỏ trong tổng thể chương trình OXZ. Trong chương trình ở tập 1 học kỳ 1, các bạn đã học phần điểm một chút và vectơ cũng một ít. Sang học kỳ 2 này, có rất nhiều kiến thức về tọa độ XYZ mà các em sẽ học. Khởi đầu chính là bài phương trình mặt phẳng này.
Phương trình mặt phẳng này thì cũng dài lắm, các em ạ. Thế còn dài như thế nào thì bây giờ chúng ta sẽ đi vào nội dung mà các em có thể ghi chép.
Chúng ta sẽ bắt đầu với phần lý thuyết. Những lý thuyết mà lớp mình cần biết khi bài người hỏi về phương trình mặt phẳng, các em ghi giúp thầy như sau: về mặt lý thuyết, trước khi lao vào phần phương trình của mặt phẳng, thầy phải nói về một nội dung chiếm tỉ lệ xuất hiện rất nhiều trong các bài học của học kỳ hai, đó là về vectơ.
Vectơ cũng đã học ở học kỳ 1 rồi, các em đã làm quen với các công thức tọa độ về vectơ. Nhưng bây giờ, ta sẽ đi sâu vào hai loại vectơ. Thực ra, các em cũng đã từng nghe rồi, đó là vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương. Đây là hai vectơ sẽ liên tục xuất hiện trong học kỳ tiếp theo này.
Nói về vectơ trong mặt phẳng, các em hãy vẽ giúp thầy một mặt phẳng. Thường thì thầy trong không gian vẫn hay vẽ mặt phẳng dưới dạng hình bình hành. Đây, lớp mình vẽ giúp thầy cái hình bình hành, ví dụ mặt phẳng P, thầy ký hiệu là P.
Cái loại vectơ đầu tiên mà thầy muốn nhắc tới là vectơ pháp tuyến. Vectơ pháp tuyến thì thế nào? Chắc hẳn không phải lần đầu tiên các em nghe thấy từ vectơ pháp tuyến, đúng không? Các em đã từng nghe ở lớp bé, lớp dưới rồi. Các em vẫn nhớ rằng vectơ pháp tuyến là vectơ có tính chất gắn liền với sự vuông góc.
Nhắc tới pháp tuyến là ta nhắc đến sự vuông góc. Trong mặt phẳng này cũng vậy. Bây giờ, ta sẽ ghi giúp thầy khái niệm về vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng thường được ký hiệu bằng chữ N. Các em ghi này: vectơ N, vectơ N. Tất nhiên là phải khác vectơ 0 nhé.
Vectơ N sẽ được gọi là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P nếu nó có giá vuông góc với mặt phẳng P. Như vậy, một lần nữa, pháp tuyến lại gắn liền với góc vuông. Vậy thì lúc này, người ta gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P và ký hiệu là N. Thường người ta ký hiệu là N thêm chữ P ở đây.
Khi thầy ký hiệu như này, các em nhớ thầy là thầy đang muốn nói tới vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P. Thầy biểu diễn nó trên hình như sau: một vectơ có giá vuông góc với mặt phẳng P thì thường thầy sẽ biểu diễn nó như thế này. Vectơ màu vàng đấy.
Vậy thì cũng rất giống như hồi trước đây khi các em học về pháp tuyến. Pháp tuyến vẫn giữ nguyên tính chất của nó là sự vuông góc. Lần này là vuông góc với mặt phẳng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng thì các em cũng biết rằng bên cạnh vectơ pháp tuyến, chúng ta còn có một vectơ nữa là vectơ chỉ phương.
Bây giờ, nó lại một lần nữa xuất hiện: vectơ chỉ phương. Phần tiếp theo thầy muốn nhắc tới là vectơ chỉ phương. Nhưng trong mặt phẳng, người ta không nhắc về một vectơ chỉ phương đâu. Trong mặt phẳng, người ta phải nhắc về một cặp vectơ chỉ phương.
Các em cũng biết rồi, vectơ chỉ phương là vectơ có tính chất mà giá của nó sẽ là song song hoặc trùng với đường thẳng. Nếu bây giờ thầy có một cái vectơ A nằm trên mặt phẳng như thế này, thì thầy vẫn gọi nó là vectơ chỉ phương.
Hay là một vectơ B song song với mặt phẳng chẳng hạn. Một vectơ B song song với mặt phẳng như thế này thì thầy cũng gọi nó là vectơ chỉ phương. Tức là vectơ chỉ phương là cái vectơ mà các em thấy là nó song song với mặt phẳng, có giá song song với mặt phẳng hoặc nằm trên mặt phẳng.
Tuy nhiên, để chúng nó tạo thành một cặp, thì hai cái vectơ này không được cùng phương. Thầy sẽ biểu diễn lại này: đây, ví dụ vectơ A đây và vectơ B đây. Các em ghi giúp thầy một khái niệm về cặp vectơ chỉ phương như sau: ta có hai vectơ A và B.
Hai vectơ A và B nhưng đầu tiên phải không cùng phương nhé. Nó không cùng phương. Thứ hai là nó có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng. Có giá vectơ song song hoặc nằm trên mặt phẳng P.
Thì tôi gọi nó là một cặp vectơ chỉ phương của P. Thì được gọi là một cặp vectơ chỉ phương của P. Như vậy là lần này nó đi theo đôi, theo cặp, đúng không? Thực ra, cái tác dụng của nó sẽ đi theo cặp thôi.
Vì sao lại phải đi theo cặp? Thì nó như thế này: thực ra, cái mặt phẳng này rất cần vectơ pháp tuyến. Vectơ pháp tuyến mới là cái gọi là đại diện, gọi là đặc sản của cái mặt phẳng này. Nhưng mà cặp vectơ chỉ phương này cũng lại liên hệ rất mật thiết đến vectơ pháp tuyến.
Tức là hai cái vectơ màu đen này liên hệ rất sát với vectơ pháp tuyến bằng một kiến thức như sau: đó là kiến thức liên quan đến tích có hướng của hai vectơ. Tích có hướng này đã từng nghe một loại tích đó là tích vô hướng rồi, đúng không?
Tích vô hướng thì mình thường viết là ví dụ tích vô hướng của vectơ A và vectơ B, tôi viết là A.B hoặc là tôi viết là A nhân B. Tôi sẽ nhớ là tôi tính bằng công thức là tôi lấy hoành độ nhân hoành độ cộng tung độ nhân tung độ cộng cao độ nhân cao độ và kết quả tôi ra một hàng số. Đấy là tích nhưng mà là tích vô hướng.
Phải làm quen với một khái niệm nữa đó là tích có hướng. Cụ thể tích có hướng này như thế nào thì chút nữa đến bài tập cần dùng, thầy sẽ nói rõ. Nhưng bây giờ, các em phải ghi cho thầy một lý thuyết như thế này: đó là mối quan hệ giữa vectơ pháp tuyến màu vàng và cặp vectơ chỉ phương này thể hiện như sau.
Các em nhớ là tích có hướng được ký hiệu bằng ngoặc vuông này. Tích có hướng của hai vectơ được ký hiệu bằng dấu này: tích có hướng của vectơ A với vectơ B, trong đó A và B là cặp vectơ chỉ phương. Thì đây, các ký hiệu vectơ tích có hướng.
Chút nữa, đến đoạn cần làm rõ, thầy sẽ nói thật sâu về phần này. Nhưng hiện tại, các em nhớ thầy ký hiệu nhé. Tích có hướng của cặp vectơ chỉ phương sẽ giúp các em tìm ra tọa độ của vectơ pháp tuyến. Đây là một tính chất hết sức lưu ý nhé.
Cặp vectơ chỉ phương, các em tính tích có hướng sẽ sinh ra được tọa độ vectơ pháp tuyến. Thì tính như thế nào, tí nữa thầy sẽ hướng dẫn mọi người. Nhưng đấy, khi các em học về mặt phẳng, các em chú ý cho thầy ba cái nội dung về vectơ.
Đầu tiên là vectơ pháp tuyến, vectơ có giá vuông với mặt phẳng, cặp vectơ chỉ phương, hai vectơ không cùng phương, song song có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng. Và nhớ là mối quan hệ giữa chúng là cặp vectơ này mà tích có hướng sinh ra được vectơ pháp tuyến.
Thế còn bây giờ, chúng ta mới vào nội dung liên quan đến phương trình. Vừa rồi, thầy giới thiệu về các loại vectơ sẽ có mặt trong nội dung bài này.
Phần tiếp theo, thầy muốn nói tới là nội dung chính thức về phương trình của mặt phẳng. Thế thì cái phương trình này, mọi người sẽ gọi nó là phương trình tổng quát của mặt phẳng. Các em chú ý cho thầy về nội dung phương trình tổng quát nhé.
Phương trình tổng quát của mặt phẳng là gì? Ta học về hình tọa độ, ta thấy rằng ta rất quan trọng với phần phương trình. Nếu các em còn nhớ, trong chương trình học lớp 10, các bạn học về phương trình đường thẳng. Thì bây giờ, chúng ta học về phương trình mặt phẳng.
Phương trình thì công thức là gì? Phương trình ra sao? Nó có dạng tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0. Đây là phương trình tổng quát của một mặt phẳng. Trong đó, các em chú ý cho thầy là A, B và C này không được phép đồng thời cùng bằng 0.
Các em hình dung là cái thằng này bằng 0, thằng này cũng bằng 0, thằng này cũng bằng 0 thì còn gì đâu phương trình mà dùng cho. Nên điều kiện ở đây nhé, A, B, C là các em lưu ý là không đồng thời cùng bằng 0 nhé. Không đồng thời bằng 0. Có thể một trong những cái đó bằng 0.
Ok, nhưng mà tất cả cùng bằng 0 thì còn đâu ra mà học nữa, đúng không? Cái này bằng 0, cái này bằng 0, này m học cái gì nữa?
Ngoài ra, A, B, C này chính là tọa độ của vectơ mà tôi vừa mới nói tới, là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Vectơ N, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sẽ có tọa độ lấy hệ số x, y, z này A, B, C. Đây là một trong các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
Các em rất chú ý về các hệ số này nhé. Còn số tự do, đây thầy lấy ví dụ nhé. Lấy ví dụ này: phương trình 3x + 4y - 2z + 10 = 0. Đây chính là một điển hình cho một cái phương trình mặt phẳng.
Khi tôi nhìn vào cái mặt phẳng này, tôi thấy là 3, 4, -2. Hệ số x, hệ số y, hệ số z là tọa độ vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Một vectơ pháp tuyến có tọa độ là 3, 4 và -2, đúng không?
Thế thì các em chú ý là khi em lập phương trình mặt phẳng, các em cũng cố gắng đưa về dạng tổng quát này. Mà thực ra, trong đầu bài, người ta cũng cho mình vectơ, cho mình cái dạng tổng quát này rồi. Nhưng làm sao để lập ra được mặt phẳng mới là vấn đề.
Đây là dạng phương trình tổng quát mặt phẳng rồi, nhưng mà làm sao để lập ra thì đây, các em ghi giúp thầy phần tiếp theo: cách xác định mặt phẳng. Cách xác định một phương trình mặt phẳng thì thông thường, phương trình mặt phẳng sẽ được xác định bởi điểm và vectơ pháp tuyến.
Thầy xét một cặp, gọi là combo luôn, đúng không? Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P có tọa độ là A, B, C. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P có tọa độ là A, B và C nhé. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P có tọa độ là A, B, C và một điểm, ví dụ điểm M có tọa độ x0, y0, z0 thuộc mặt phẳng P.
Thế thì nếu mặt phẳng P có được vectơ pháp tuyến và có thấy được một điểm nằm trên đấy, thì lúc này mặt phẳng P sẽ được hình thành như sau: phương trình mặt phẳng P sẽ được hình thành.
Thầy sẽ viết phương trình như sau: hệ số A, B, C chính là của x, y, z này. Đấy chính là tọa độ vectơ pháp tuyến nhé. Thầy viết A này, thầy cách ra một đoạn, B này, thầy cách ra một đoạn, C này.
Với A, B, C là tọa độ của vectơ pháp tuyến, hoành độ, tung độ, cao độ. Tiếp theo, thầy lấy điểm này M đi qua điểm x0, y0, z0.
Thì x - x0 + y - y0 + z - z0 = 0. Đây là cách lập phương trình mặt phẳng từ vectơ pháp tuyến và điểm.
Thầy nhắc lại: hệ số của các cái ngoặc này chính là tọa độ của vectơ pháp tuyến nhé. A là hệ số của X, B là hệ số của Y, C là hệ số của Z. Còn điểm đi qua, tôi bắt đầu thay vào: x0 thì sẽ là x - x0, y0, z0.
Rồi em nhân tung ra, đúng không? Xong sau đó em rút gọn thì nó sẽ về được dạng phương trình tổng quát. Đấy, bạn nhân phá ra rồi bạn rút gọn, nó sẽ giúp các em có được phương trình tổng quát cuối cùng.
Thì trên đây là cách phổ biến nhất để có thể xác định ra được một cái phương trình mặt phẳng. Đương nhiên rồi, chút mình sẽ có rất nhiều bài tập như thế này để các em làm. Nhưng ít nhất là các em phải ghi cho thầy cái lý thuyết này đã nhé.
Đấy là cách xác định phương trình tổng quát của mặt phẳng. Nhưng bên cạnh phương trình tổng quát, mình sẽ có một vài phương trình đặc biệt mà các em cần phải ghi nhớ.
Thầy bây giờ thì các em sẽ ghi giúp thầy phần tiếp theo, đó là một số phương trình đặc biệt nho nhỏ nhé. Lớp mình ghi tiếp giúp thầy nhé.
Thầy xét cái hệ trục tọa độ Oxyz này. Trên hệ trục Oxyz này có mấy cái mặt phẳng rất hay ho. Các em biết rồi, hệ trục Oxyz gồm ba trục, đúng không? Ox, Oy và Oz.
Đây, ba cái trục này vuông góc với nhau. Thế thì bây giờ, nguyên ba cái trục này tạo cho tôi ba cái mặt phẳng mà chắc là học kỳ một mọi người biết rồi. Đó là mặt phẳng Oxy, thầy vẫn hay gọi là mặt ở dưới, mặt đáy, đúng không? Mặt phẳng Oxy.
Rồi tạo cho tôi thêm mặt phẳng là OyZ, đúng không? Mặt bên này, OyZ. Nó tạo cho tôi thêm một cái loại mặt phẳng nữa là mặt phẳng xOz. Như vậy là có ba cái mặt phẳng.
Cái quan trọng là phương trình của chúng. Tại vì mình đang học về bài phương trình mà tôi đâu cần nhìn thấy hình của nó, tôi cần cái phương trình của chúng. Thì phương trình rất dễ thuộc thôi.
Ví dụ mặt phẳng Oxy thì sẽ có phương trình là: các em thấy thiếu cái gì? Các em thiếu Z, không? Z = 0 nhé.
Mặt phẳng OyZ thì thiếu gì? Các em thiếu X, X = 0. Rất dễ nhớ thôi. Mặt phẳng xOz thì thiếu gì? Thiếu Y. Như vậy, nếu câu hỏi hỏi tôi là phương trình mặt phẳng Oxy là gì, tôi trả lời phương trình đó là Z = 0.
Vì tôi thấy thiếu Z. Mặt phẳng xOz là gì? Thì Y = 0.
Đấy, nhưng ngoài ba cái mặt phẳng này ra, tôi còn một loại mặt phẳng nữa cực kỳ nổi bật, đó là loại sau. Tôi xét một mặt phẳng Alpha.
Xét một mặt phẳng Alpha, mặt phẳng này cắt ba trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại ba điểm phân biệt A, B, C. Nếu bây giờ có một cái mặt phẳng nó cắt vào ba trục này tại ba điểm này, nó cắt Ox tại điểm A, Oy tại điểm B và Oz tại điểm C.
Nếu cắt Ox tại điểm A, thì điểm A này chỉ có hoành độ thôi, A(0, 0, 0). Điểm B chỉ có tung độ thôi, (0, b, 0). Còn điểm C chỉ có cao độ thôi, (0, 0, c).
Vậy lúc này, cái mặt phẳng này còn có một tên gọi khác ngoài mặt phẳng Alpha, tôi gọi nó là mặt phẳng ABC cũng được. Vì nó đi qua ba điểm ABC mà nó cắt ba trục tại ba điểm ABC, đúng không?
Nó đi qua ba điểm ABC. Khi đó, phương trình mặt phẳng Alpha hoặc là bạn viết là phương trình mặt phẳng ABC cũng được nhé, tùy em.
Phương trình mặt phẳng ABC sẽ có dạng hơi đặc biệt như sau: nó sẽ dựa vào tọa độ của điểm A, điểm B, điểm C này. Điểm A là cắt Ox, đúng không? Có hoành độ A, x chia A.
Cộng với điểm B có hoành độ tung độ B, y chia B. Cộng z chia C và bằng 1 nhé, các em. Đây, x chia A, A là hoành độ điểm A này, y chia B, B là tung độ điểm B, z chia C, C là cao độ.
Ví dụ, đây là 1, 2, 3 chẳng hạn thì sẽ là x chia 1 + y chia 2 + z chia 3 = 1 nhé, các em nhớ bằng 1.
Cái phương trình này người ta có tên gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn. Mặt phẳng theo đoạn chắn. Tất nhiên, A, B, C phải khác 0 rồi nhé, chứ chia 0 thì làm sao được, đúng không?
Đấy, phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn. Thỉnh thoảng thầy sẽ đọc tắt là mặt chắn. Các bạn nhớ đọc đúng là mặt phẳng theo đoạn chắn.
Còn thỉnh thoảng thầy sẽ đọc tắt là mặt chắn, thì mọi người tự hiểu giúp thầy. Chứ ngày này lúc nào cũng bắt thầy đọc cả cái câu này dài quá.
Rồi, tóm lại, phương trình này được hình thành khi em thấy mặt phẳng đi qua ba điểm mà ba điểm này rất đặc biệt là ba điểm thuộc ba trục. Ví dụ, điểm A chỉ có hoành, điểm B chỉ có tung, điểm C chỉ có cao.
Thì đấy, các em sẽ lập theo kiểu này. Được chưa? Rồi, thì trên đây chính là nội dung về các loại phương trình mặt phẳng thôi. Lý thuyết vậy thôi.
Còn bây giờ, chúng ta phải đi vào nội dung bài tập thôi. Bây giờ ta sẽ đến các dạng bài tập rất tiêu biểu mà các em sẽ luôn gặp trong đề thi.
Từ câu 1 cho tới câu 11, trong đó từ câu 1 cho tới câu 6 là xác định tọa độ vectơ pháp tuyến. Cách xác định tọa độ vectơ pháp tuyến hãy nhớ là cái mặt phẳng ấy rất quan trọng vectơ pháp tuyến nhé.
Các em rất quan trọng pháp tuyến. Cách tìm vectơ pháp tuyến thì vô cùng đơn giản thôi, đó là lấy hệ số của x, của y và của z.
Ví dụ, ở trong câu 1 này, người ta hỏi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này có tọa độ là bao nhiêu. Thì 1, 1, 1. Lấy hệ số x, y, z này 1, 1, 1.
Rồi, có nghĩa đáp án của mình đó là đáp án C nhé. Tuy nhiên, các em cũng để ý cho thầy rằng câu hỏi của nó ấy, người ta hỏi rất chuẩn là mặt phẳng này có một vectơ pháp tuyến là gì.
Vì sao lại có cái từ một ở đây? Tại sao người ta không nói là có vectơ pháp tuyến là gì mà người ta lại nói là có một vectơ pháp tuyến là gì? Bởi vì các em phải hiểu rằng một mặt phẳng nào theo mọi người, một mặt phẳng P này có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?
Một mặt phẳng thì có vô số vectơ pháp tuyến, đúng không? Đây vuông góc là pháp tuyến, thằng này vuông góc cũng pháp tuyến, thằng này vuông cũng pháp tuyến. Rất rất nhiều cái vuông đấy.
Và cứ những cái vectơ cùng phương với nhau này, cùng song song thì tự khác nó đều là pháp tuyến thôi. Như vậy là có vô số. Thì một trong số đó nhé, một trong số đó là vectơ (1, 1, 1) đấy.
Còn rất nhiều các vectơ khác nữa, đúng không? Bạn thấy là ti tỷ vectơ vô số mà cho nên người ta dùng từ một vectơ pháp tuyến là rất chuẩn.
Còn đầy vectơ pháp tuyến khác chỉ cần song song cùng phương với thằng này đều là đúng, đúng không?
Thế là hiểu kỹ là thế. Còn thực ra, câu 2 nào đấy cũng giống thế thôi. Câu 2, hệ số x, y, z sẽ là 2, 1, 3. Đáp án là 213, đáp án A nhé.
Câu 3 này, câu 3 này thì cẩn thận một chút bởi vì không có y. Bạn nào mà ẩu quá lại tự... Hãy nhớ rằng cái này không có y thì y của nó bằng 0, đúng không?
3, 0, -1. Đáp án A nhé. Câu 4 này, ở câu 4 chính là cái câu mà nó nói về cái vấn đề là có nhiều vectơ pháp tuyến đấy.
Cái vectơ pháp tuyến ở câu 4 ấy thì mình có thể nhìn bằng hệ số thì mình ra được là 2, -1 và 3. 2, -1 và 3. Nhưng nếu mà nhìn lại đáp án thì mình thấy là không có đáp án nào là 2, -1 và 3.
Có nghĩa là người ta không nói về vectơ kia mà họ muốn nói một vectơ cùng phương với nó. Bởi vì có rất nhiều cái thằng pháp tuyến mà.
Thì mình xem trong bốn đáp án này, đáp án nào cùng phương với thằng này thì có đáp án D này: -2, 1, -3. -2, 1, -3.
Thì đó là một cái vectơ mà nhân tất cả với bao nhiêu? Nhớ -1. Khi bạn nhân tất cả với -1 thì vectơ đó là vectơ cùng phương với cái vectơ ban đầu.
Và cùng phương với ban đầu thì cũng là một vectơ pháp tuyến. Bởi vì mấy thằng song song đều là pháp tuyến hết, đúng không?
Các bạn thấy hai vectơ song song với nhau thì đều được gọi là pháp tuyến của P cả. Cho nên bạn nhân tất cả với cùng một số thì ra được số vectơ cùng phương thì vẫn được coi là pháp tuyến nhé.
Nhân tất cả với -1 ra đáp án D. Thế thôi. Tương tự, mọi người làm một câu dưới. Câu 5 này, vectơ pháp tuyến tọa độ là gì?
Ở đây vectơ pháp tuyến ta thấy rằng là 2, -6 và -8, đúng không? 2, -6, -8. Nhưng mà không có đáp án là 2, -6, -8 cho nên mình phải tìm một thằng cùng phương với nó.
Thì trong ba đáp án này, đáp án nào là cùng phương với thằng 2, -6, -8 này? Tức là cùng một tỉ lệ đấy. Thì có thằng C thôi, chia tất cả cho 2, đúng không?
Hoặc là nhân với 1/2 cũng được. Có thằng C này là cùng tỉ lệ với cái thằng này, chia tất cả cho 2 là 1, -3, -4.
Câu 6 này, câu 6 này người ta gọi là phương trình gì ấ nhỉ? Mặt gì? Các bạn, mặt chắn đúng không?
Phương trình mặt chắn mà mặt chắn thì vẫn lấy hệ số x, y, z thôi nhé, chứ không phải là lấy cái mẫu đâu. Các bạn cẩn thận không nhầm.
Vẫn lấy hệ số x, y, z. Hệ số x ở đây là -1/2 nhé, -1 và 1/3 nhé. Vẫn là hệ số x, y, z ấy chứ đừng có lấy cái mẫu, cái mẫu là sai đấy.
-1/2, hệ số x, z -1 và 1/3. Như không có đáp án đúng không? Thì mình phải tìm thằng cùng phương nào.
Thằng nào cùng phương đây? Đầu tiên là hai cái dấu ở đây nó phải cùng dấu. Thằng này khác dấu này. Thì trong đó thì cũng chả biết cái nào nhỉ? Nhân tất cả với mấy đi nhỉ? Nhân với -6 đi.
Nhân tất cả với -6 thôi mà. Nhân với -6 thì thầy được vectơ mới này: -1/2 nhân -6 là 3, đấy.
6 này và -2 đấy. Khi thầy nhân tất cả với -6 thì thầy được đáp án A. Chứ còn các đáp án còn lại là không có cùng tỉ lệ đâu, các bạn nhé.
Các đáp án còn lại, các bạn không thể tìm được số nào để nhân ra nó đâu. Đấy, chỉ có đáp án A thôi. Nhân tất cả với -6.
Tức là bạn đi tìm những cái cùng tỉ lệ thôi. Đúng không? Câu 7 này, trong không gian Oxyz, mặt phẳng Oxz có phương trình là gì? À, ta thấy là Oxz là phương trình thiếu gì? Các bạn thiếu Y, đúng không? Thiếu Y là Y = 0.
Các em phải chủ động đọc câu hỏi trước nhé. Phát tài liệu trước là để các ông đọc câu hỏi trước chứ không phải là phát tài liệu xong rồi đến bây giờ thì các ông bắt đầu mới đọc.
Thế thì phát tài liệu làm gì? Rồi, 7D nhé. Đấy, tương tự là câu 8, đúng không? Phương trình mặt phẳng OyZ. OyZ là một phương trình thiếu X. Thiếu X như vậy là X = 0 thôi.
8 là B này, thiếu X. Thiếu gì? Cái đấy bằng 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng Oxy đấy.
Vectơ pháp tuyến mặt phẳng Oxy thì có rất nhiều cách xác định nhé. Cách một này, đó là các em thuộc mặt phẳng. À, thuộc phương trình mặt phẳng.
Mặt phẳng Oxy thì có phương trình là gì? Oxy thì có phương trình là Z = 0, đúng không? Oxy là thiếu X mà thiếu Z mà phương trình Z = 0.
Z = 0 thì các bạn hiểu rằng là gì? Z = 0 chính là 0x + 0y + 1z thì bằng 0. 0x + 0y + Z thì bằng 0.
Vậy vectơ pháp tuyến là (0, 0, 1). Đấy, đáp án D thôi. Đấy là cách số 1, tức là bạn thuộc phương trình của nó nhé.
Bạn thuộc phương trình mà bạn viết phương trình dưới dạng đầy đủ. Cách hai đó là em nhìn vào hệ trục tọa độ này.
Các bạn nhìn vào hệ trục tọa độ đấy. Nhìn vào hệ trục tọa độ thì các bạn thấy là mặt phẳng Oxy này là cái mặt phẳng đáy.
Thầy vẫn hay nói nó là mặt phẳng đáy này, đúng không? Thế thì mặt phẳng đáy này có vectơ vuông góc là vectơ gì đấy? Các bạn còn nhớ không?
Đây này, chính cái Oz là vuông góc với Ox, đúng không? Và các em nhớ là trên vectơ Oz luôn tồn tại một vectơ đơn vị của nó tên là vectơ k.
Vectơ k đại diện cho Oz có tọa độ là (0, 0, 1). Đấy, thì đây chính là vectơ vuông góc với mặt phẳng Oxy.
Tóm lại, mặt phẳng Oxy là mặt đáy này thì đoạn Oz là vuông góc với đáy. Vậy vectơ pháp tuyến là (0, 0, 1).
Đấy, thì bạn vẽ hình ra, bạn thấy Oxy là mặt đáy này thì đoạn Oz là vuông góc với đáy.
Không, 001. Còn bạn viết theo phương trình cũng thế. Ở đây thầy giải thích thế cho nó kỹ. Bạn chọn cách nào cũng được.
Đây, các bạn nhìn để biết điểm nào là điểm thuộc mặt phẳng đấy. Thì đầu tiên là thầy sẽ phải nhập cái phần vế trái của mặt phẳng vào máy này và tính.
Nhập giúp thầy cái, các em nhớ giúp thầy là máy này nó có cả chữ X, chữ Y, chữ Z nằm ở đây này, nó liền nhau này.
X, Y, Z. Đúng không? BN ấn Alpha vào đây ra chữ X này. Ấn Alpha vào đây ra chữ Y này. Ấn Alpha vào đây ra chữ Z.
Đấy, thì bây giờ thầy sẽ nhập bên trái nhé: x - 2y + z - 5. Đấy, bạn nào máy 570 không có chữ Z thì bạn thay cho nó bằng chữ M cho thầy.
Thì nó cũng chỉ là chữ cái thôi mà. -5. Đấy, x - 2y + z - 5. Nhập về trái thôi.
Thế sau khi nhập xong cái phương trình này rồi, x - 2y + z - 5, thầy ấm phím cal là phím thử, đúng không? Phím thay đấy.
C này này. Đấy, thì mình bắt đầu mình thử từng đáp án một. Ví dụ đáp án A, thầy nhập là căn x = 0, y = 0 và z = -5.
Đấy, -10, đúng không? Sai. -10 là sai bởi vì bằng mấy mới đúng? Các em bằng 0 mới đúng, đúng không?
X = 0, y = 0, z = -5 bằ 0 mới đúng. C này 1, 1, 6. Đấy, bằng 0 mới đúng này.
À, bây giờ ví dụ cal tiếp này. C 2, -15. Thầy nhắc lại, bạn 570 thì các bạn nhập chữ M nhé.
Đấy, thì C bằng 4, không 4 là sai. Tức là không thuộc. Thế thôi. Còn bạn K phải ra 0 mới đúng chứ, đúng không?
Đấy, tương tự câu 11. C phần này là phần làm quen, làm quen với cả thế nào là mặt phẳng nào thay N vào thôi.
Phương trình mặt phẳng x + y + z - 6 = 0. Nào, và thằng nào không thuộc nhé.
Nào, x + y + z - 6 = 0. Máy tính nhập giúp thầy vào trong này là x + y + z - 6. Ai không có chữ Z nhập chữ M nhé.
Rồi bắt đầu thử xem thằng nào không thuộc. Không thuộc tức là thay vào nó không bằng 0 là không thuộc đấy.
Đáp án A này, căn x = 3, y = 3, z = 0. Đấy, như vậy bằng 0, bằng 0 là thuộc đấy nhé, các bạn.
Thầy thay 330 vào, thầy thấy là nó bằng 0, tức là thuộc ấy. B đây, người ta hỏi không thuộc cơ. 222 nào đấy bằng 0.
Thằng này cũng thuộc nhé. Thằng này cũng thuộc, bằng 0 là thuộc. K1, 2, 3 cũng thuộc.
C 1, -1, 1. Thế thì khi mình K 1, -1, 1, nó ra -5. Không, -5 bằng 0 mới là thuộc.
Còn bằng -5 là không thuộc. Thằng này là không thuộc. Và người ta lại hỏi cái không thuộc mặt phẳng là cái D đấy.
Thì vừa rồi mọi người có nhìn qua về hình thức của một cái phương trình mặt phẳng Ax + By + Cz = 0, đúng không?
Các bạn nhìn phương trình mặt phẳng, trong đó thì hệ số của x, của y, của z chính là tọa độ vectơ pháp tuyến.
Thế thì trong đề thi bao giờ khởi đầu với câu này là những câu không cần nghĩ. Bạn đọc là khoanh luôn, biết chữ là biết làm.
Tiếp theo nào, các câu hỏi về lập phương trình mặt phẳng. Cái chủ đề lập phương trình mặt phẳng thì rất dài nhé.
Các bạn để tạo ra được một cái mặt phẳng thì nó vô vàn tình huống nhiều lắm. Thì ở đây, trước khi làm, thầy cũng chia luôn ra thành nhóm.
Có rất nhiều tình huống nhé. Hôm nay ta học ba tình huống đã. Từ câu 1 đến câu 3, đó là tình huống lập phương trình mặt phẳng theo mặt chắn.
Đấy, tức giờ mình xem lại lý thuyết mặt chắn cho thầy này. Tiếp theo, từ câu 4 đến câu 8 là theo cái gọi là cái kết hợp giữa vectơ pháp tuyến và điểm.
Đấy, vectơ pháp tuyến và điểm. Tiếp theo, câu 9 cho tới câu làm sau đấy. Hôm nay học ba nhóm đã là vectơ pháp tuyến nhưng lại tính bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương và điểm.
Tức là khi mình không có pháp tuyến ấy, thì mình lại đi tìm hai chỉ phương. Tìm hai chỉ phương, được chưa? Xong là tìm điểm.
Thế thì hôm nay mình học ba loại đã. Còn thầy có nói rồi, nó phải có rất nhiều loại. Ví dụ câu hỏi số 1 trong không gian Oxyz cho ba điểm MNP và yêu cầu lập phương trình mặt phẳng MNP.
Thế thì để lập mặt phẳng MNP, thì lớp mình phải nhìn xem là ba cái điểm MNP này nó có cái gì đặc biệt. À, có gì đặc biệt không?
Ba điểm này không phải là ba điểm ngẫu nhiên trên không gian. M này 2 tức là chỉ có x thôi. Có nghĩa là nó thuộc trục gì? Các bạn trục Ox này.
M thuộc Ox này, điểm N này 0, -1 chỉ có đúng cái y là có số thôi. Hai thằng này không thuộc Oy, này thuộc Oz này.
Đấy, và như vậy thì đây là mặt chắn nhé. Ba điểm thuộc ba trục MNP được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn đấy.
Trong lý thuyết thầy có ghi lúc đầu giờ nhé, phương trình là x trên A, A ở đây là x của nó.
Đấy, x trên 2 cộng y trên -1 đấy, cộng với z trên 2 nhé, z trên 2 thì bên này là bằng mấy đấy? Các em bằng 1 nhé.
Xem lại lý thuyết lúc nãy nhé, bằng 1 hết rồi. Như vậy, đáp án đúng nó phải là cái đáp án C. Như vậy thôi, ba điểm thuộc ba trục.
Y hệt đó là câu 2, đúng không? Cho phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm nhưng ba cái điểm này không phải là ba điểm bình thường.
Điểm này chỉ có x, tức là nó thuộc Ox. Điểm này chỉ có y, tức là thuộc Oy. Điểm này chỉ có z, là thuộc Oz.
Như vậy, phương trình được xây dựng là phương trình mặt chắn. Cụ thể ở đây, đó là x trên -3, x trên -3 cộng y trên 4, đúng không?
Cộng y trên 4 và cộng z trên gì? Các bạn nhỉ? -2 bằng 1 nhé. Nhớ là bên này bằng 1.
Nhưng đáp án thì không có cho nên là mình sẽ phải quy đồng lên để ra đáp án với hệ số x là 4. Thì tức là mình đã nhân cả hai vế với bao nhiêu thì mới ra hệ số x là 4 đây?
-10, -12, đúng không? Nhân cả hai vế với -12 lên. Nhân hai vế như thế thôi mà.
Đấy, nhân -12 này, -12 chia -3 nhé là bằng 4 này. 4x này, -12 chia 4 là 3y này.
[Âm nhạc] Nhân cái với -12 rồi nhớ chuyển cái -12 sang 4x này. A nhé. Câu 3 cũng thế, đúng không?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho một điểm M tọa độ (1, 2, 3). Gọi điểm A, điểm B, điểm C là hình chiếu của điểm M lên các trục Ox, Oy và Oz.
Hỏi phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm này là gì? Thế như vậy, ABC ở đây hình chiếu lên Ox tức là phải thuộc Ox.
B là hình chiếu lên Oy, thuộc Oy. C là hình chiếu lên Oz, thuộc Oz. Như vậy, phương trình mặt phẳng đi qua cả ba điểm thì tên của mặt phẳng đó là ABC luôn.
X trừ 1, y trừ 2, x trừ 1, c y trừ 2 cộng z trừ 3 thì bằng 1 nhé. C. Đấy, thì ba câu đầu tiên ta làm các câu hỏi liên quan đến phương trình mặt chắn là mặt phẳng đi qua ba điểm nhưng ba điểm đấy lại thuộc ba trục.
Tiếp theo, từ câu 4 cho tới câu 8 nhé, thì nhớ là phương trình chính tắc được hình thành như sau này. Thầy viết lại lý thuyết nhé.
Khi một cái mặt phẳng P mà nó có đủ hai yếu tố, đó là phát tuyến, vectơ phát tuyến này tọa độ A, B, C và một điểm nữa x0, y0 và z0.
Khi đó, ABC này, A, B, C, x0, y0, z0, x0 này x - x0, y0. Thay vào đây này, y - y0 và z0 thì vào đây, z - z0.
Tức là khi mình đã có được pháp tuyến và điểm rồi, pháp tuyến là cái vuông góc ấy, thì mình nên viết tọa độ A, B, C.
Nó cách cách ra nhé. Nó cách cách ra một tí này. Xong bắt đầu thay điểm vào. Thay điểm vào, thay điểm vào.
Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ. Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi.
5, 6, 7, 8 đi nào. Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này. 3, đúng không?
X - 3, cộng này 1, đúng không? Y - 1, cộng này 1, đúng không? Z - 4 thì bằng 0. X - 3, Y - 1, Z - 4 thì bằng 0.
Đấy, và nhân ra nhé. Trừ x này, cộng y, cộng 2z - 2 = 0. Rút gọn đi thôi, ta được là -x này, cộng y, cộng 2z bằng 0.
Đấy, 3 - 1 - 2 là hết rồi. Vậy phương trình này đáp án A nhé.
Thế thì khi mà mình đã tìm được pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt thì mình nhớ viết tọa độ nó trước, cách cách ra, đỡ nhầm.
Xong thay điểm vào, thay điểm vào, thay điểm vào. Thường thầy thì viết thế cho đỡ lẫn lộn giữa các cái tọa độ.
Các bạn có thể tự viết theo cách của mình được, miễn đáp án đúng rồi. 5, 6, 7, 8 đi nào.
Câu hỏi 5 này, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC.
Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, viết một cái phương trình mặt phẳng P nhé, đặt tên là P này, đi qua điểm A này, chứa điểm A này và vuông góc với đường thẳng BC thôi.
Vuông góc với BC. Đây, ví dụ đường thẳng BC đây. Thế khi mình vẽ ra thì mình thấy ngay là vì nó vuông góc với đường BC cho nên nó cũng sẽ vuông góc với cái vectơ gì các bạn nhỉ? Vectơ BC.
Đấy, chính là vectơ pháp tuyến. Các em nhớ là vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc mà vectơ pháp tuyến là vectơ BC luôn.
Vì vuông góc với BC đấy. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm chính là vectơ BC.
Vì nó vuông góc với BC đấy. Vậy vectơ BC thì lấy C - B. C - B là -5, 1 trừ đi 2, 1 trừ đi 2 là bao nhiêu? -1, -3 trừ đi -1 là -2.
Như vậy, vectơ pháp tuyến là -5, -1, -2. Có một pháp tuyến này, điểm thì người ta bảo đi qua điểm A.
Như vậy có thêm một điểm nữa là điểm A(1, -2, 4). Vậy thì kiểm tra lại, mình thấy đủ rồi. Pháp tuyến có điểm, có hết.
Vậy suy ra phương trình thôi. Thầy viết theo thói quen của thầy thì thầy hay viết cái vectơ pháp tuyến trước. -5, -1, -2.
Thầy viết pháp tuyến trước cho đỡ nhầm. Bây giờ bắt đầu mới thay điểm này, điểm sau này.
Đó thì vectơ AB là gì đấy? Vectơ AB là gì? Lấy b - a nhá. -1 này, 1 này, 5 này, đúng không? -1, này, 1 này, 5, à? -1, này, 1 này, 5, ok.
Còn nq thầy viết ở trên này kìa. Nq này 2 -1 -1. Tích có hướng giúp thầy cái nào rồi? Option 3, option 4. Như vậy, tích có hướng lại thì thầy được kết quả là 49 và -1.
Các bạn thấy 49 và -1. Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm là 4, 9 và -1 nhá. Tích có hướng của hai cái song song, được chưa?
Ngoài ra, theo đầu bài, nó còn đi qua điểm M 101 nữa. Đầu bài cho sẵn điểm rồi mà thầy cũng có nói R là gần như tất cả câu hỏi đều cho hết điểm đấy. Các bạn việc của mình chỉ là học về vectơ đây mà.
Cái bài này nó có mục đầu tiên là mục vectơ ấy, cho nên là đi tìm vectơ chính thôi. Viết ra nhá. Mặt phẳng cần tìm 4 này, 9 này, -1 này.
X - 1 cộng với y - 0 z - 1 bằng 0. Nhân tung ra 4x + 9y - z - 3 bằng 0. Đáp án b nhỉ nào.
Câu hỏi số 12 này lập phương trình một mặt phẳng P đi qua điểm A và song song với trục Oy. Đây thầy làm nhanh nhá.
Để lập một cái phương trình mặt phẳng, đây ví dụ thầy vẽ hình ra này. Lập phương trình mặt phẳng P có dữ kiện đi qua điểm A, đi qua điểm B và song song với trục Oy. Đây là trục Oy.
Thế thì các em học rồi, muốn lập phương trình mặt phẳng, đầu tiên các em phải tìm được vectơ pháp tuyến đã. Vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt phẳng, nhưng không phải lúc nào ta cũng có một cái vectơ vuông góc với mặt phẳng.
Các bạn thấy có thể trong cái câu này ta sẽ không thấy vectơ nào vuông góc với mặt phẳng cả. Nhưng thay vì có một cái vuông góc, người ta sẽ cho hai cái chỉ phương. Quan sát trên hình vẽ với cái vị trí của mặt phẳng P này, ta thấy vectơ đầu tiên là vectơ AB.
Đây được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng, à, của mặt phẳng, bởi vì vectơ này nằm trên mặt phẳng chung với mặt phẳng đấy. AB là vectơ chỉ phương thứ nhất, còn vectơ chỉ phương thứ hai là gì ấy nhở? Chính là cái vectơ nằm trên trục Oy này.
Trên trục Oy này có một vectơ tên là j, tọa độ là 0, 1, 0. Cái này là các em phải thuộc lòng thôi. Và vì mặt phẳng P song song với trục Oy, cho nên mặt phẳng P sẽ cũng có cái vectơ chỉ phương chính là cái vectơ j này luôn.
Như vậy, em thấy là bài này mặt phẳng P có hai chỉ phương, một cái là vectơ trùng với nó, còn một cái là vectơ như nào song song với nó.
Thì tích có hướng của hai chỉ phương thì ra được pháp tuyến. Tích có hướng của hai vectơ chỉ phương ta có vectơ pháp tuyến. Vậy quan sát bài toán này ở câu hỏi số 12 này, thầy có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P sẽ bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương là vectơ AB với vectơ j.
Đấy lý thuyết hôm trước thầy đã nói rồi, pháp tuyến của mặt phẳng thì bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng đó. Thế còn kết quả bằng bao nhiêu thì các em tính ra thôi.
Vectơ AB lấy b - a nhá. -3, 0, 4 và vectơ j tọa độ là 0, 1, 0. Để tính tích có hướng của hai vectơ thì lời khuyên là tốt nhất các em bấm máy tính nhá.
Bấm máy tính cho nó gọn, nhanh nữa. Máy tính bấm giúp thầy nhập vectơ AB vào máy này là vectơ a này, đ menu 5 này. Đấy, vectơ a -3, 0, 4 rồi.
Tiếp tục lại menu 5 để nhập vectơ B này 0, 1, 0. Ok, tắt này, option 3, option 4. 4 đấy. Và kết quả là tích có hướng của hai vectơ này nhá các em -4, 0, -3.
Vậy kết quả tích có hướng sẽ bằng -4, 0 và -3 đấy. Ngay từ trong những cái chương trước của học kỳ 1 thì thầy đã nói là cái học kỳ 2 các em dùng tích có hướng rất nhiều. Bài nào cũng dùng tích có hướng hết.
Nên việc các em tính tích có hướng của hai vectơ bằng cách đặt cột hoặc là bằng bấm máy tính là bắt buộc bạn phải biết. Bài nào trong đề thi cũng có thôi.
Rồi, thế như vậy là có pháp tuyến này, một cái điểm đi qua thì mình chọn điểm nào nhỉ? Điểm A đi, đúng không? Đi qua điểm A, điểm A tọa độ 3, 0, 0. Thế là đủ 2 rồi.
Vậy pháp tuyến có điểm. Có suy ra phương trình mặt phẳng P lập theo chính tắc đ không ạ? Sẽ là -4 này, 0 này, -3 này. Viết cách cách ra. Vectơ pháp tuyến chính là hệ số. Mình viết cách ra.
Thay này x - 3, y - 0 đấy và z - 0 bằng 0. Rồi thay điểm vào thôi và mình nhân tung hết ra nhá. -4x - 3z cộng 12 thì bằng 0 đấy. Phương trình đây.
4x - 3z - 12 = 0. Đáp án đúng nó sẽ là đáp án a nhá. Nhân tất cả về -1 nó ra đáp án a các bạn nhá.
Đây nội dung đang bỏ rở của buổi hôm trước là nội dung này đây. Đấy, để lập phương trình mặt phẳng bạn tìm vectơ pháp tuyến bằng cách là tính tích có hướng của hai vectơ chỉ phương của nó cho đi qua điểm thôi.
Điểm này, pháp tuyến này. Ok, tiếp tục ta sang câu 13 nào. Câu hỏi tiếp theo là câu hỏi số 13 đi lập phương trình một mặt phẳng P chứa đường thẳng AB vuông góc với mặt phẳng Q.
Khá giống với câu 12 vừa rồi thôi. Đây, mấy cái bài đầu tiên thầy có thể vẽ hình để mọi người hình dung được ra đâu là chỉ phương, đâu là pháp tuyến nhá.
Lập phương trình mặt phẳng cần tìm tên là P này. Mặt phẳng này có những tính chất sau: nó chứa đường thẳng AB.
Chứa đường thẳng AB tức là đường thẳng AB nằm trên cái mặt phẳng này đấy. Và nó còn vuông góc với cả mặt phẳng Q nữa. Vuông góc với mặt Q có một cái mặt Q vuông xuống đây.
Các em có thể vẽ như sau. Đó, vuông góc với mặt phẳng Q có phương trình là x - y + z + 1 = 0. Rồi, và câu hỏi bây giờ là hãy tìm ra mặt phẳng P.
Thì giống như bao câu hỏi khác về lập mặt phẳng thôi. Muốn tìm ra mặt phẳng, đầu tiên em phải tìm được vectơ pháp tuyến đã.
Pháp tuyến là vectơ vuông góc. Thầy nói lại, nó là vectơ vuông góc chứ nó không phải là cái mặt phẳng vuông góc đâu nhá. Bạn phải tìm được cái vectơ nào là vectơ vuông góc với nó.
Nhưng vấn đề là trên hình vẽ này chả có vectơ nào vuông góc cả. Các bạn nhìn không có một cái vectơ nào vuông góc cả. Nhưng nó sẽ cho hai chỉ phương.
Đấy, chỉ phương thứ nhất là gì? Luôn ấy nhỉ? AB luôn, đúng không? Vì mặt phẳng P này chứa AB mà chứa đường thẳng AB.
Cho nên vectơ AB chính là vectơ trùng với mặt phẳng luôn. Thế còn vectơ chỉ phương thứ hai chính là dựa vào Q này.
Trong tiết học hôm trước, các em có làm quen rằng là khi em nhìn vào mặt phẳng Q ấy, bạn nhìn mặt phẳng Q thì bạn phải nhìn ra pháp tuyến của Q.
Vectơ pháp tuyến của Q lấy hệ số của x, của y, của z. 1, -1, 1. Đây, nhìn vào mặt phẳng Q nhá là nhìn được pháp tuyến của Q này 1, -1, 1.
Và theo lý thuyết thì vectơ pháp tuyến của Q là vectơ như nào với Q? Vuông góc với Q. Đây này, vectơ pháp tuyến của Q là một vectơ vuông góc với Q.
Vậy nếu vuông góc với Q thì nó lại như thế nào với cái P cần tìm? Các em, nó lại song song với P cần tìm đấy.
Các bạn thấy vì cả P lẫn Q lẫn cả nq đều vuông với Q. Không cho nên vô tình hai thằng này lại song song với nhau.
Chứng tỏ mặt phẳng P này có vectơ chỉ phương đầu tiên là vectơ AB vì nó nằm trên trùng đấy. Có chỉ phương thứ hai chính là nq vì nó song song với P.
Thế thôi, như vậy là có hai cái chỉ phương thì tích có hướng của hai cái chỉ phương này vào là em có được pháp tuyến của cái cần tìm nhá.
Đấy, các em lại tính tích có hướng để ra được vectơ pháp tuyến cần tìm. Hai chỉ phương ra được chưa? Rồi nào, đầu tiên vectơ AB nhá.
Vectơ AB lấy b - a nhá. 2 này, trừ 4 này, 4 này. 2 - 4, 4 đấy. B - A thôi. Còn vectơ pháp tuyến của Q nhá.
Thầy đang nói về vấn đề của Q ấ này 1 -1 1 và từ đó thì ta ra được là pháp tuyến của P thì bằng đấy.
Do trên hình vẽ thể hiện hai thằng này vô tình lại là chỉ phương của P. Hai cái chỉ phương tích có hướng lại thì ra pháp tuyến.
Vậy pháp tuyến cần tìm bằng tích có hướng của vectơ AB với vectơ nq nhá các em đấy. Bây giờ các em tính tích có hướng của hai vectơ này.
Máy tính bấm giúp thầy tích có hướng của hai cái vectơ này. Gả option 3, option 4. 0, 2, 2 đấy.
Như vậy tích có hướng của hai vectơ trên sau khi thầy bấm máy tính nhá th ra là 0, 2, 2. Mỗi máy bấm một kiểu đấy. Những bạn nào có máy khác, máy 580 thì có thể lên Google, lên YouTube ấy, các em gõ đ mất khoảng 30 giây để học cách bấm thôi, nhập vào thôi.
Bấm thô mà. Rồi, như vậy là pháp tuyến bằng 0, 2, 2. Thế còn nếu không biết bấm thì mình học cách đặt cột cũng được. Mỗi tội tốn diện tích.
Còn điểm đi qua thì vẫn là đi qua điểm A thôi. Hình vẽ người ta bảo đi qua điểm A này là 2, 3, -4. Như vậy là đủ hai yếu tố rồi.
Rồi, vectơ pháp tuyến và điểm đi qua. Đây ta có hai yếu tố rồi. Có rồi thì lập thôi. Khi đó mặt phẳng P cần tìm sẽ là pháp tuyến.
Viết trước nhá 0, 2, 2 đi qua điểm này x - 2 cộng y - 3 cộng z + 4 bằng 0. Đấy, vậy ta được là 2y + 2z - 6 - 6 + 8 là cộng 2 bằng 0.
Đó nhá, 2y + 2z + 2 = 0. Đáp án là a nhá. Chết đở cho 2 thôi. y + z + 1 = 0.
Nói chung là một là đi tìm vectơ vuông góc, còn không có vuông góc thì bù lại người ta sẽ phải cung cấp cho mình hai cái chỉ phương là hai cái song song hoặc là trùng đấy.
Thế như thế thì mình sẽ có câu 14 y hệt, đúng không? Không khác một cái gì à? Nào, câu 14 nhá. Lập phương trình mặt phẳng Alpha.
Đây thầy lại vẽ mặt phẳng Alpha cần tìm là một cái hình bình hành nằm ở dưới này. Lập phương trình mặt phẳng Alpha.
Mặt phẳng này đi qua điểm M đấy, đi qua điểm M. Đây, điểm M tọa độ là -1, -2, 5 nhá.
Và vuông góc với hai mặt phẳng cho trước là mặt phẳng Beta, vuông góc với mặt phẳng Beta và mặt phẳng Gamma.
Cái này đọc Gamma đấy, Beta và Gamma. Thế thôi, rất giống với cả bài trước nhá. Vuông góc với hai mặt phẳng này là cho cái gì thầy biết rồi.
Đây mặt phẳng Beta nhá, ở đây thì có vectơ pháp tuyến của Beta này 1, 2, -3. Thế là vectơ vuông góc với Beta nhé.
Mặt phẳng Gamma cũng có pháp tuyến của nó, đúng không ạ? Đây, vectơ pháp tuyến của Gamma là 2, -3, 1 là vectơ vuông góc với cả Gamma đấy.
Thế thì do cả hai cái vectơ này đều vuông góc với Gamma, một cái vuông góc với Beta, thì vô tình hai vectơ này lại cùng song song với cả Alpha.
Đấy, lý do bởi vì Alpha nó cũng vuông, à Alpha cũng vuông với hai thằng này. Cho nên nó song song.
Vậy là cả vectơ màu đỏ lẫn vectơ màu vàng đều sẽ là vectơ chỉ phương của mặt phẳng Alpha này.
Và vì hai thằng này đều là vectơ chỉ phương của Alpha, cho nên là tích có hướng của hai thằng này lại ra cái pháp tuyến của Alpha đấy.
Thì theo đề bài nhá, thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng Alpha này sẽ bằng tích có hướng của hai cái chỉ phương của nó, cái màu đỏ và cái màu vàng này là chỉ phương của nó đấy.
N Beta có hướng với cả N Gamma. Trong đó thì pháp tuyến của Beta đây 1, 2, -3. Pháp tuyến của Gamma đây 2, -3, 1.
Và em tính tích có hướng của hai vectơ này, bấm máy tính thôi. Nhập vectơ vào máy, nhập vectơ vào máy, bấm tích có hướng ra là được.
Máy tính bấm giúp thầy cái nào rồi? Option 3, option 4. -7, -7, -7.
Thì với vectơ pháp tuyến ấ thì các em hoàn toàn có thể là biến thành 1, 1, 1 được nhá. Các vectơ có tên, các vectơ có tên gọi ấ thì không được phép, nhưng mà pháp tuyến với chỉ phương thì các em nhớ là có vô số các vectơ chỉ phương và pháp tuyến.
Cho nên mình hoàn toàn có thể đổi nó thành 1, 1, 1 được, miễn là cùng phương với nó là được đấy. Còn ai để là -7, -7, -7 vẫn ok. Chẳng qua là trông nó số nó lớn quá thôi.
Thế nhá, như vậy là đi qua điểm M nhá, đi qua điểm M và có pháp tuyến. Đây, thế là đủ rồi. Mình thay nốt cho thầy thôi.
Nào, câu 15 có trăng thì câu 15 nó sẽ khó hơn đôi chút khi mà người ta giấu cái vectơ pháp tuyến đi đấy.
Chỗ này các em tự thay số n thôi. Đáp án câu 14 này nó là đáp án D nhá. x + y + z - 2 = 0.
x + y + z - 2 thì những cái câu vừa rồi là những câu rất là cơ bản khi mà mọi thứ nó lồ lộ ra rồi, pháp tuyến, chỉ phương, đúng không?
Thế còn cũng có những câu mà người ta sẽ giấu cái pháp tuyến đi đấy. Thì ví dụ như câu 15 không dễ để nhìn ra được cái vectơ pháp tuyến ở trong câu 15.
Nào, câu 15 nhá. Trong không gian nối Z này cho điểm H tọa độ 4, 5, 6. Một mặt phẳng P đi qua điểm H. Như vậy mặt phẳng P này đã có điểm đi qua rồi.
Ít nhất là một nửa các dữ kiện đã có rồi. 4, 5, 6. Cắt các trục Ox, Oy, Oz tại ba điểm ABC sao cho tam giác ABC nhận H làm trực tâm.
Trực tâm là giao ba đường cao. Ấy, câu này thì vẽ hình thì nó lại liên quan đến trục Ox, Oy và Oz.
Mình phải vẽ ra Ox, Oy và Oz trong hệ trục tọa độ. Đã, đây l mình vẽ một cái hình vào. Oz thì thường làm trục cao này.
Ox thì thường thầy để ngang này. Oy là trục xuống này. Đây là mặt phẳng Ox, à, hệ trục tọa độ Ox, Y, Z.
Cái mặt phẳng Alpha này nó cắt các trục tạo ra điểm A, điểm B, điểm C. Như vậy mặt phẳng này cắt Ox tại A, cắt Oy tại B và cắt Oz tại C.
Sao cho tam giác ABC nhận H là trực tâm. Đấy, sao cho tam giác ABC nhận cái điểm H tọa độ 4, 5, 6 ấy là trực tâm.
Các em nối cái tam giác ABC vào nhá. Thế thì trực tâm là giao của cái gì đấy? Giao của ba đường, ba đường cao.
Ví dụ thầy kẻ đường cao CM với thầy kẻ đường cao CA đi. Thì hai cái đường cao của cái tam giác này giao nhau thì chính tại điểm H.
Điểm H này có tọa độ là 4, 5, 6 đấy. Và lập cái phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm ABC này.
Các bạn cứ vẽ hình vào đây. Thế câu hỏi là lập cái phương trình mặt phẳng tên là P. Mặt phẳng này thì đã có một yếu tố rồi, đó là đi qua điểm rồi.
Mặt phẳng P này chứa điểm H tức là yếu tố về điểm là rõ ràng 4, 5, 6. Mặt phẳng này đang thiếu mất cái gì ấy nhỉ? Vectơ gì đấy? Pháp tuyến.
Thế thì pháp tuyến thì nó là một vectơ vuông góc với mặt phẳng hoặc là hai vectơ chỉ phương. Nhưng mà bài này thì rất là khan hiếm các vectơ và cũng rất khan hiếm tọa độ.
Thế đâu sẽ chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P? Ở đây thì trước hết các em cũng cần phải hiểu mặt phẳng P này cũng chính là mặt phẳng ABC đấy nhá.
Vì mặt phẳng P nó cắt các trục tạo ra điểm A, điểm B, điểm C mà. Đây này, mặt phẳng P này nó cắt tất cả các trục tạo ra ABC.
Cho nên mặt phẳng P này cũng chính là mặt phẳng ABC luôn đấy. Nào, thế bây giờ vectơ pháp tuyến của cái mặt phẳng này là vectơ nào đấy?
Thì bài này nó hơi ít tọa độ, đúng không? Bài này thì cũng có vectơ pháp tuyến là vectơ vuông góc với mặt phẳng đấy.
Nó là vectơ OH nhá các em nhá. Đây ta sẽ phải chứng minh được là vectơ OH là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ABC.
Bài toán đang thiếu vectơ pháp tuyến mà. Thế nếu mà muốn chứng minh được vectơ OH là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ABC thì các em phải chứng minh được là vectơ OH này vuông góc với cả cái mặt phẳng ABC nhá.
Bạn phải làm sao chứng minh được là cái đoạn OH, O là góc tọa độ đấy. Các em O là 0 đấy nhá, gốc tọa độ đấy.
Chứng minh được OH vuông với cả mặt phẳng ABC đấy. Nếu bạn chứng minh được điều này thì OH chính là vectơ pháp tuyến của nó.
Thì cái này nó lại phải quay về kiến thức của năm lớp 11 mất rồi. Năm lớp 11 thì cách đấy đúng một năm ấy, mọi người học về bài chứng minh đường vuông góc với mặt.
Năm ngoái mọi người học là để chứng minh nào? Để chứng minh OH vuông góc với cả mặt phẳng ABC thì ta phải chứng minh OH vuông góc với mấy đường trong này?
Đây, hai đường, đúng không ạ? Muốn chứng minh OH vuông góc với cả mặt phẳng ABC, ta chứng minh OH vuông góc với hai đường trong mặt phẳng ABC đấy.
Thì ví dụ ở đây thầy chứng minh là OH vuông góc với cả AB nhá. Và thầy cũng sẽ chứng minh OH vuông với cả BC nhá. Giả sử thế nào.
Thế bây giờ làm sao để chỉ ra được OH? Tại sao lại vuông với AB? Các bạn thử nhìn hình xem. Màu lý do gì mà OH nó vuông với đường thứ nhất là đường AB?
Nào, tại sao OH vuông AB đấy? Thì lý do mà OH vuông AB ấy thì thực ra là mình phải ngược lại là mình sẽ chứng minh AB vuông OH nhá.
Nhớ là H nó là trực tâm cho nên chỗ này là đường cao đấy. Đường cao sinh ra trực tâm mà thầy sẽ chứng minh AB vuông góc với cái mặt phẳng CM này.
Đây, bạn thể nếu mà học hình lớp 11 mà kha khá một tí thì các em dễ thấy là cái AB này này. Nó vuông góc với mặt phẳng CM.
Đấy, vì sao lại thế? Vì AB vuông góc với cả CM là 1. Vì đây là đường cao mà.
Thầy nhắc lại này, AB vuông góc với CM là 1. AB vuông góc với cả OC là 2. Đây, AB vuông góc với CO là 2.
Vì sao AB lại vuông góc với CO ấ nhỉ? Vì CO này là trục Oz này.
Này, Oz nó vuông góc với gì? Có biết không? Vuông góc với đáy. CO vuông góc với đáy cho nên CO vuông góc với AB nhá.
Vậy nhắc lại này, AB vuông góc với CM là 1 vì CM là đường cao. AB vuông góc với CO là 2.
Vì cả cái CO nó vuông góc với đáy cho nên AB sẽ vuông góc với cả mặt phẳng CM.
Vì vuông góc với hai đường mà. Đấy, và vì AB vuông góc với cả mặt phẳng CM mà OH lại trốn trong CM cho nên AB vuông góc với OH.
Đấy là giải thích cho điều kiện thứ nhất. Đây thầy viết qua qua về việc chứng minh nhá.
Thầy viết qua việc chứng minh AB vuông góc với OH nhá. Ta thấy như sau này. Đầu tiên AB vuông góc với CM. Cái này theo giả thiết thôi vì CM là đường cao mà.
Mình K đường cao mới tạo ra trực tâm chứ. AB vuông góc với CM là 1 này. AB vuông góc với CO là 2.
AB vuông góc với CO là 2. Đấy, lý do vì CO vuông góc với cả cái đáy luôn đấy.
CO là trục Oz mà trục Oz nó vuông với cả mặt đáy tức là phải vuông với AB. Vậy có nghĩa là cạnh AB nó vuông góc với cả mặt phẳng CM.
Đấy, vuông góc với CM và CO thì vuông góc với cả mặt CM. CM mà cái OH nó lại chui trong CM cho nên AB mà vuông với cả mặt thì cũng vuông luôn với OH.
Do vuông góc với cả mặt CM cho nên AB cũng vuông luôn với OH. Vì OH trốn ở trong này đó.
Và đây là dự kiện thứ nhất mà thầy vừa mới chứng minh đây xong nhá. Vậy thầy đã chứng minh được OH vuông AB rồi.
Và có lẽ việc chứng minh OH vuông với AC là tương tự, đúng không ạ? Để chứng minh OH vuông góc với AC là tương tự.
Cái này thầy nói mồm với nhá. Ta thấy đây BC, BC vuông góc với cả AN là 1, đúng không?
BC vuông góc với AN vì mình kẻ AN là đường cao mà đi qua trực tâm thì nó là đường cao đấy.
BC vuông góc với AN là 1. BC vuông góc với cả AO là 2. BC vuông góc với AO là 2.
Vì cái AO nó vuông góc với cả cái mặt phẳng IOZ này này các bạn. Đây đấy.
Cái đường AO nó vuông cả mặt IOZ này. Cho nên là AO vuông góc với BC đấy.
Vậy chốt lại là BC vuông AN, BC vuông AO. Vậy là BC vuông cả mặt phẳng AON đấy.
BC vuông cả AON mà OH lại chui trong AON, đúng không? Cho nên BC là vuông với OH.
Đấy, lý do BC vuông OH là như thế nhá. Chứng minh gần như tương tự rồi.
Chứng minh tương tự cái này được phép viết tương tự vì vai trò chúng nó giống nhau. Ta sẽ thấy rằng là BC cũng vuông góc với OH.
Như vậy là OH vuông AB, OH vuông BC. Chứng tỏ là OH vuông cả hai đường. Không vuông cả AB lẫn BC vuông hai đường.
Tức là vuông cả mặt. Vậy OH vuông cả mặt phẳng ABC.
Và nếu OH vuông cả mặt ABC thì dẫn tới là vectơ OH sẽ là vectơ pháp tuyến của ABC.
Là pháp tuyến của mặt phẳng ABC. Ok, như vậy là mặt phẳng ABC này có vectơ pháp tuyến là vectơ OH rồi.
Mà điểm O là 0, 0 đấy. Các em điểm O gốc tọa độ mà 0, 0. Điểm H là 4, 5, 6.
Như vậy H - O thì vẫn là 4, 5, 6 thôi. Nhớ là điểm O 0, 0 cho nên trừ đi coi như là không mất gì đấy.
Vậy pháp tuyến chính là vectơ OH. Bài này là hơi liên quan đến lớp 11. Còn điểm đi qua điểm H rồi có pháp tuyến có điểm.
Tế ta chốt nhá. Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm. Vậy phương trình cần tìm của Alpha là pháp tuyến là 4, 5, 6 này.
Điểm đi qua cũng là điểm H 4, 5, 6. X - 4, Y - 5 và Z - 6 bằng 0. X - 4, Y - 5, Z - 6.
Được chưa? Và mình nhân hết ra là mình ra đáp án thôi. Đấy, bài này thì hơi hơi mất thời gian khu chứng minh tìm ra vectơ pháp tuyến nào.
Là vấn đề tiếp theo nhá. Ba la mã khoảng cách từ một điểm cho tới một mặt phẳng. Tính khoảng cách từ một điểm cho tới một mặt phẳng.
Vậy thì làm sao để tính được? Thì trước tiên là ta hiểu thế nào là khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng đã.
Thông thường về mặt biểu diễn mặt phẳng thì thầy vẫn hay vẽ là một cái hình bình hành. Đây giả sử là thầy vẽ một cái mặt phẳng P bất kỳ như thế này.
Và khi người ta đã nói về khoảng cách thì có nghĩa là điểm M nó phải không thuộc mặt phẳng chứ. Nó thuộc rồi thì khoảng cách là coi như không có, đúng không ạ?
Một cái điểm M với tọa độ x0, y0 và z0. Và bây giờ các em muốn dựng khoảng cách có nghĩa là các em dựng một đường vuông góc với mặt phẳng P.
Đây từ M, các em kẻm một đường MH vuông góc với mặt phẳng P. Và người ta sẽ gọi MH này là khoảng cách.
Độ dài của MH là khoảng cách từ M tới mặt phẳng P. Khoảng cách từ M đến mặt phẳng P nhá.
Ký hiệu khoảng cách đây, ký hiệu của khoảng cách là chữ d các bạn nhá. Khoảng cách từ đâu đến đâu? Đâu thì người ta viết này.
Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng P, người ta sẽ ký hiệu như này. Độ dài đoạn MH vuông góc với P được đọc là khoảng cách từ điểm M cho tới mặt phẳng P.
Vậy làm sao để tính được cái khoảng cách này dựa trên điểm M và mặt phẳng P? Thì người ta chia thành hai kiểu loại.
Một, đó là nếu các mặt phẳng là các cái mặt phẳng tọa độ. Nếu P là các mặt phẳng tọa độ Oxy hoặc Oyz hoặc Oxz.
Tức là những cái mặt phẳng tạo nên từ các cái trục ấy, đúng không? Góp mặt của các cái trục Ox, Oy, Oz ấy. Những cái mặt phẳng như này là em phải nhớ tên gọi của nó.
Thì công thức tính nó cũng dễ thôi. Đầu tiên này, khoảng cách từ điểm M tới mặt phẳng Ox, Y.
Ở trong tiết hôm trước ấy, trong tiết một là bài hôm trước nhá thì con à đưa cho các em cái phương trình đã.
Thầy hỏi các em là cái phương trình của mặt phẳng Oxy là gì ấy nhỉ? Phương trình z bằng gì? Các bạn z bằng 0, đúng không?
Phương trình là z = 0. Đúng không? Không có Z mà z = 0. Còn bây giờ khoảng cách từ một điểm đến nó thì công thức cũng khá dễ nhớ thôi.
Giá trị tuyệt đối của z0. Tức là em chỉ cần lấy trị tuyệt đối của cái Z thôi. Oxy là thiếu Z, đúng không? Thiếu Z thì khoảng cách của nó chính là trị đối của Z này.
Các bạn tương tự khoảng cách từ điểm M cho tới mặt phẳng Oyz. Mặt phẳng Oyz là mặt phẳng trong tên của nó đang thiếu mất x.
Thiếu X thì giá trị tuyệt đối của X. Khoảng cách sẽ bằng giá trị tuyệt đối của x. X của M đây này, lấy mỗi cái X vào đây thôi.
Và cuối cùng, nếu là khoảng cách từ M đến mặt phẳng Oxz. Oxz ở đây là mặt phẳng thiếu Y.
Thiếu Y thì khoảng cách của M đến nó là trị tuyệt đối của y0. Y0 là tung độ điểm M, được chưa?
Rồi, thì đấy là trường hợp đặc biệt. Tức là nó rơi vào ba cái mặt phẳng tọa độ Oxy, Oyz, Oxz.
Thế còn tổng quát hơn, tổng quát đó là nếu các em tính khoảng cách từ điểm M tọa độ x0, y0, z0 mà em tính khoảng cách đến mặt phẳng P có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0.
Đấy, khoảng cách từ điểm M cho tới mặt phẳng P. Mặt phẳng P kia là mặt phẳng tổng quát đấy nhá, mang tính chất tổng quát đấy.
Thì công thức như sau. Khi đó khoảng cách từ M cho đến P sẽ bằng cái kết quả này.
Nó vẫn sẽ để dưới dạng phân số nhá các em. Kết quả này vẫn để dưới dạng phân số. Ở trên tử này, mình sẽ lấy điểm M, mình thay thẳng vào P luôn nhá.
Em lấy điểm M này, em thay thẳng vào đây luôn. Hoành độ thay vào X này, cộng tung độ điểm M, thay vào Y này, tung độ thay vào Y đấy, thay vào thôi.
B nh, y0 cộng cao độ điểm M lại, thay đúng vào Z của thằng này. Đấy, Z thay vào Z này, C nh, z0 và cộng lốp với D nữa.
Đấy, thêm trị đối vào. Thể nhắc lại nhá. Hoành thay vào hoành, tung thay vào tung, cao thay vào cao.
Và chia cho căn bậc hai của dưới mẫu này là căn bậc hai của hệ số x, y, z nhá. Hệ số x, y, z, A bình, C, B bình, C, C bình.
Ok, công thức hơi dài một tí. Ở trên tử em hiểu ý nghĩa là em thay điểm M vào đây luôn đấy. Thay M vào cái mặt phẳng cần tính luôn đấy.
Còn dưới mẫu là căn bậc hai của A bình, C, B bình, cộng C bình. Thế thôi đấy. Thì bài hôm nay mình học xoay quanh cái công thức này thôi.
T bài hôm mà công thức thôi mà thô thc áp vào nào. Ba câu đầu tiên cho nhanh nhá. Câu 1 này cho điểm M tọa độ là 2, 3, -4. Tính khoảng cách từ nó đến mặt phẳng Oxy.
Oxy là mặt phẳng thiếu gì? Các bạn nhỉ? Thiếu Z, thiếu Z thì công thức nó lại là giá trị tuyệt đối của z0 đấy.
Các em mà Z của thằng M nó là -4 đây này. Cho nên khoảng cách của nó là giá trị tuyệt đối của -4 luôn mà.
Trị đ -4 là bằng 4 đấy. Cho nên khoảng cách của đáp án này là B nhá. Thiếu Z thì khoảng cách nó lại là z0 đấy.
Khoảng cách từ M đến Oyz. Oyz là thiếu gì? Các bạn này? Thiếu x, đúng không ạ? Thiếu x, thiếu X thì như vậy khoảng cách nó là trị tuyệt đối của x0.
X0 là 3. B, bạn thấy rằng là mặt phẳng này là Oxz. Oxz là thiếu thì thiếu y.
Thiếu y thì như vậy khoảng cách nó là trị tuyệt đối của y0. Y0 là 0. Được chưa? Rồi, thì đấy là những câu tiếp theo ta tính khoảng cách từ điểm tới mặt một cách tổng quát nhá.
Bài tập thì nói chung là rất là nhiều nhưng mà dễ hay các bạn chủ động làm nó rất nhanh thôi.
Đây, tính khoảng cách từ điểm A. Tính khoảng cách từ điểm A cho tới cái mặt phẳng P có phương trình 3x + 4y + 2z bằng 4 = 0.
Thế để tính được khoảng cách từ điểm A tới P, các em nhớ công thức nó thể hiện bằng một cái phân số như sau.
Phân số này ở trên tử này, đó là em sẽ lấy điểm A, em thay luôn vào mặt phẳng P đấy.
Các bạn thay thẳng vào luôn, tức là hoành độ thay vào X, tung độ thay vào Y, cao độ thay vào Z. Hoành độ 1, ta thay vào đây 3 x 1, hoành độ thay vào X này, cộng với tung độ thay vào Y, 4 x -2, cộng với 3, thay vào Z, 2 x 3.
Và cộng với 4 đó. 3 x 1 này, cộng 4 x -2, cộng 2 x 3, cộng 4.
Rồi chia cho căn bậc hai của A bình, cộng B bình, cộng C bình. 3 bình, cộng 4 bình, hệ số x, y, z nhá.
3 bình, cộng 4 bình, cộng 2 bình. Đấy, dòng trên là thay chính cái điểm đó vào mặt phẳng. Còn dòng dưới là căn bậc ha của A bình, cộng B bình, cộng C bình.
Ok, và ra kết quả thôi. Máy tính a trên tử nào? 3 bấm V thầy cái nhỉ? 3 - đi 8 + 6 + 4 nào.
Rồi, trên tử là 5. Dưới mẫu nhỉ? Căn của 3 bình, cộng 4 bình, cộng 2 bình. Thế nào? Căn 29 đấy.
Như vậy kết quả là 5 trên căn 29. Ok, nào. Câu hỏi số 5 nhá. Khoảng cách từ điểm O cho tới mặt phẳng này.
O là 0, 0 nhá các em. Các em nhớ là không bao giờ người ta ghi tọa độ điểm O là 0, 0 ra đâu. Tự các em biết trong đầu thôi.
Khoảng cách từ điểm O tới mặt phẳng này bằng này. Ở trên tử giá trị tuyệt đối này. Lớ mình thay điểm O vào nhá.
0 cộng 2 x 0 cũng là 0, trừ đi 0, trừ đi 12. Dưới mẫu căn bậc ha của 1 bình, cộng 2 bình.
Căn bậc 2 của 1 bình, cộng 2 bình, cộng -2 bình nhá. 1 bình, cộng 2 bình, cộng -2 bình đấy.
Còn tự bấm thôi. Chỗ này nó là trị tuyệt đối của 12, đúng không ạ? 12 và chia cho 3.
2 chia 3 là bằng 4, được chưa? Dưới là căn 9 mà. Dưới là căn của 9. Căn 9 là 3.
Nào, tiếp theo câu hỏi số 6 nào. Tìm cái giá trị của m đây này. Tìm giá trị của m để khoảng cách từ điểm A tới cái mặt phẳng này thì bằng 1 nhá các em.
Như vậy ở đây người ta có đề cập tới một cái công thức là công thức tính khoảng cách từ A cho tới mặt phẳng P.
Cho nên là bây giờ mình sẽ lắp công thức vào đã. Nào, đầu tiên thầy sẽ tính khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng P.
Công thức này được xây dựng bằng một cái phân số này. Ở trên tử là giá trị tuyệt đối của bạn lấy điểm A, bạn thay vào nhá.
Hoành độ bạn thay vào X này, hoành độ thay vào X 1, cộng với tung độ thay vào Y này, -2 mà thay vào đây.
Không, 2 x -2 là -4 nhá, trừ đi 3, thay vào Z 2 x 3. 2 x 3 là 6 và cộng với m.
Hoành thay vào hoành, tung thay vào tung, cao thay vào cao. Còn ở dưới mẫu căn bậc hai của đây bình, cộng B bình, cộng C bình.
1 bình, cộng 2 bình, cộng -2 bình. Đấy, 1 bình, cộng 2 bình, cộng -2 bình.
Đấy là khoảng cách từ điểm A cho tới mặt phẳng P. Rút gọn đi thì thầy được ở trên tử nhá.
5 - 6 là -1, -1 + m chia cho chỗ này là căn của 9 này. 1 + 4 + 4 là căn 9 đấy. Căn 9 là 3 đấy.
Vậy là khoảng cách từ điểm A cho tới mặt phẳng P cần tìm sẽ là -1 + d chia 3 mà họ còn cho bằng mấy? Họ cho bằng 2 này, này các bạn này.
Đấy, như vậy suy ra khoảng cách này bằng 2 nhá. -1 + d trị đối chia 3 thì bằng 2.
Khoảng cách đầu bài cho bằng 2 rồi, nhân chéo lên và giải ra d thôi. Giá trị tuyệt đối của -1 + d sẽ bằng 6 này.
3 x 2 là 6, chia hai trường hợp, -1 + d = 6 hoặc là -1 + d = -6. Thế và từ đó ta ra được m = 12 nhá hoặc là m bằng 6, đúng không?
Cho tứ diện ABCD à. Tính khoảng cách từ điểm D xuống mặt phẳng ABC đấy.
Thế thì ở đây nó lại là một cái câu hỏi về khoảng cách. Các bạn để ý khoảng cách đường cao chính là khoảng cách đấy.
Nào, đường cao nó là khoảng cách ấy. Thế như vậy là mình sẽ tính khoảng cách từ đây xuống đây thôi.
Vấn đề ở đây là gì? Là không có mặt phẳng ABC thì phải lập ra đã. Bây giờ ta tiến hành lập phương trình mặt phẳng ABC nhá.
Đường cao là khoảng cách. Lập phương trình của mặt phẳng ABC. Thế để lập phương trình mặt phẳng ABC, các em cần có hai yếu tố.
Đầu tiên là pháp tuyến của ABC. Làm sao để tính được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ABC? Bài này thực ra là ABC là chưa có một cái vectơ nào vuông góc thô, đúng không ạ?
Chưa có. Thế nhưng mà mình sẽ bù lại bằng hai cái gì? Các em, hai cái chỉ phương. Tức là bài này sẽ có hai cái vectơ chỉ phương của ABC.
Chính là vectơ AB và vectơ gì luôn? Các em nhỉ? AC luôn là vectơ trùng với mặt phẳng ABC luôn đấy.
Ta có hai vectơ trùng luôn. AB và AC. Vậy vectơ pháp tuyến thì bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương.
Đó là vectơ AB với vectơ AC. Rồi, thế và đi qua điểm gì nữa nhỉ? Đi qua điểm A, đi đúng không?
1, -2, 0 nhá. Pháp tuyến ABC đi qua điểm A. Nào, bây giờ cũng phải tính AB, AC ở đây rồi còn bấm máy ra pháp tuyến nữa chứ, đúng không?
Trong đó vectơ AB này lấy b - a nhá. 2 này, 5 này, 2 này. 2, 5, 2. Ok, vectơ AC nào? C - A này. -2 này, 4 này và 2 này. -2, 4, 2.
Ok, rồi máy tính bấm giúp thầy tích có hướng của hai cái vectơ này. Cái 2, 5, 2 cho vectơ đầu tiên nào.
Rồi, nhập vectơ tiếp theo -2, 4, 2. Giờ này chưa ai biết ai mà chưa biết bấm tích có hướng là nguy hiểm luôn nhé. Đáng báo động.
28 và 18, -8 à. Rồi, 2, -8 bằng 18. Thì thầy đã có được vectơ pháp tuyến cũng như là điểm đi qua.
Vì mặt phẳng ABC chắc chắn phải đi qua điểm A rồi, nên là suy ra được mặt phẳng ABC có phương trình là 2 này, -8 này, 18 này.
Đi qua điểm 1 này. X - 1, Y trừ đi -2, tức là Y + 2, Z - 0 bằng 0.
Vậy ta được là 2x - 8y cộng 18z - 2 mà trừ đi 10 là trừ đi 18. 0 đó -2 - 16 là -18 nhá.
Rồi, vừa rồi là thầy đã lập được phương trình mặt phẳng ABC bằng cách tìm pháp tuyến và điểm giống như tiết trước ấy.
Tìm pháp tuyến bằng tích có hướng hai chỉ phương và điểm nữa. Ok, rồi và bây giờ tính khoảng cách thôi.
Sau khi đã có được phương trình mặt phẳng đây đó khung rồi nhá, các em sẽ tính giúp thầy khoảng cách từ cái điểm D này này.
Đấy, các em tính khoảng cách xuống này. Đây nhá, ta tính khoảng cách từ điểm D xuống mặt phẳng ABC.
Ở bên trên là các em thay điểm nào? Thay thẳng vào này. 3, thay vào X này. 2 x 3, trừ đi 8 x 3, cộng 18 x 1, trừ đi 18.
Thêm dấu giá trị tuyệt đối vào nhá. Ở dưới mẫu căn bậc hai của hệ số x, y, z này. 2 bình, cộng -8 bình, cộng 18 bình.
2 bình, cộng với -8 bình và cộng với cả 18 bình. Rồi, máy tính bấm cho thầy trên tử trước nào.
2 x 3 - 8 x 3 cộng 18 - 18. Như vậy trên tử là -18. -18 thì thêm trị tuyệt đối là 18 nhá.
Các bạn nhớ là ở đây có dấu giá trị tuyệt đối này. Còn dưới mẫu nào? Căn của 2 bình, cộng 14. Căn 2 đó.
Như vậy kết quả là 18 chia 14 căn 2 à, đúng không? Chia tất cả cho 2. Trên tử 18/14 là 9/7 thôi.
Đấy, thì một câu kết hợp giới cả hai rồi đấy là khoảng cách từ điểm cho tới mặt phẳng. Nhớ công thức nhá.
Dòng trên thay điểm, dòng dưới là căn bậc hai của A bình, cộng B bình, C bình. Tiếp theo các câu hỏi từ 8 tới 10 là các câu hỏi cũng là khoảng cách, cũng là khoảng cách từ điểm tới mặt thôi, nhưng người ta thể hiện bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đấy thì ở đây các em sẽ có hai cách tính. Các câu từ 8 đến 10 nhá, các em sẽ có hai cách tính.
Thầy hướng dẫn cả hai cách. T nh bạn sau đấy thì bạn nên dùng cách nhanh. Thì ở riêng về vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng ấy, thì hai mặt phẳng sẽ chỉ tồn tại khoảng cách nếu chúng nó như nào? Có biết đâu?
Chúng nó song song với nhau. Bởi vì với mặt phẳng ấy thì một là song song, hai là cắt nhau. Các bạn nhớ thế không?
Không giống như đường thẳng. Đường thẳng thì có nhiều vị trí song song rồi thì cắt nhau rồi thì chéo nhau rồi thì vuông góc, vân vân.
Nhưng mặt phẳng ấy, các em chú ý là có hai cái trường hợp thôi. Một là song song với nhau. Ví dụ cái trần nhà với cái sàn nhà ấy là hai mặt phẳng song song, đúng không?
Chắc chắn là sau này những bài toán thực tế là người ta cũng hay thường cho như thế thôi. Mặt phẳng trần nhà với sàn nhà là song song.
Thì song song nó mới có khoảng cách. Còn nếu không song song thì chắc chắn khoảng cách bằng 0 nhá.
Nếu không song song tức là cắt nhau mà đã gọi là cắt nhau rồi thì làm gì có khoảng cách, đúng không ạ?
Đã chạm vào rồi thì làm gì có khoảng cách. Thế cho nên là nếu đã có khoảng cách thì chắc chắn là song song.
Mọi người nhớ như vậy đấy. Thế trong trường hợp mà song song rồi thì ta làm gì tiếp nào?
Làm sao để mọi người tính được khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song? À, hai mặt song song đây.
Thì như thế này, các em hình dung là muốn tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song ấy thì có hai cách nhá.
Cách đầu tiên là cách tính theo bản chất vấn đề này. Đó là đầu tiên các em sẽ chọn cho thầy ra một cái điểm M thuộc cái mặt phẳng P này.
Còn chọn như thế nào tí thì hướng dẫn chọn điểm M thuộc mặt phẳng P. Khi đó thì nếu người ta nói khoảng cách giữa P và Q, tức là hai mặt trần với cái sàn nhà đấy, thì cũng chính là khoảng cách từ cái điểm M này này xuống gì?
Các bạn nhỉ? Xuống Q này đấy. Y hệt thôi. Tức là người ta sẽ quy đổi khoảng cách giữa mặt phẳng P và mặt phẳng Q sẽ bằng với khoảng cách từ một điểm thuộc mặt phẳng P này.
Khoảng cách từ một điểm thuộc mặt phẳng P tới gì? Các bạn tới Q thôi.
Và mình lại áp dụng công thức khoảng cách xuống đây. Đây, các bạn thấy cái đoạn MH này chính là khoảng cách giữa hai mặt P và Q này luôn, đúng không?
Ví dụ khoảng cách giữa cái trần nhà với cái sàn nhà này cũng chính là khoảng cách bằng từ cái đèn này đến xuống cái sàn nhà thôi.
Như thế thôi mà. Đấy, thì đấy là cách thứ nhất. Cách cá này là cách chuẩn tự luận.
Cách thứ hai thì chút thì mọi người có thể nhm được nào. Thầy hướng dẫn bằng câu 8 nhá. Tính khoảng cách giữa mặt phẳng P có cái phương trình này và mặt phẳng Q có cái phương trình kia đấy.
Thì trước khi làm, các em cũng nhận ra hai mặt phẳng này sẽ song song với nhau đấy. Một là phải song song thì nó mới có khoảng cách.
Cách thứ hai là vìo nó song song nhựa vào đâu? Căn cứ vào đâu thì có thể khng đnh chắc chắn nó songong.
Các em bạn nhìn vào vectơ pháp tuyến của hai cái mặt phẳng. Các bạn thấy điều gì? Nó là giống nhau, đúng không?
Đều là gì đấy? Các em 1, 2, 2. Thằng này cũng là 1, 2, 2. Ở trong buổi hôm trước thầy có nói rồi.
Hai mặt phẳng song song thì có hai vectơ pháp tuyến như nào? Các em giống nhau mà. Tiết trước các em ghi rồi đấy.
Khi hai mặt phẳng song song, chúng nó có vectơ pháp tuyến giống nhau. Các bạn thấy pháp tuyến giống nhau đây.
Đấy, chính là hai mặt phẳng song song. Nào, thế bây giờ để tính được khoảng cách giữa P và Q.
Bước 1 này, cách đầu tiên nhá là làm từ luận đã. Thì trong đó bước một là lớp mình phải chọn cho thầy một điểm M.
Điểm M này phải có cái tọa độ nó thỏa mãn mặt phẳng P. Mặt phẳng P đây này, các em chọn cho thầy một cái điểm M có tọa độ bao nhiêu để nó thỏa mãn mặt phẳng P nào.
Chọn bao nhiêu thì một cái điểm mà thỏa mãn mặt phẳng P ấy, nó phải chọn được x, y, z thỏa mãn cái phương trình này.
Tức là bạn thay x, thay y, thay Z vào đây thì đúng là x + 2y + 2z - 10 phải bằng 0 thật.
Nhưng làm sao để chọn ra được ba con số x, y, z đấy? Làm sao ta chọn được x, y, z? Ta thay vào đây thì người ta có một cái mẹo là người ta chỉ cứ cho x = 0 và y = 0 thôi.
Thì lúc đấy tự khắc nó sẽ ra z. Đây, ví dụ thầy chọn điểm M có tọa độ có hoành độ bằng 0, tung độ bằng 0.
Vậy thì lúc này cao độ phải bằng bao nhiêu thì nó mới thuộc cái mặt phẳng P này? Nào, khi hoành độ bằng 0 này mất này, tung độ bằng 0 này.
2z - 10 ô, 2z - 10 = 0 thì z bằng mấy? Z = 5, đúng không ạ? 2z - 10 = 0 thì z chả bằng 5 à?
Như vậy nếu x = 0, nếu y = 0 thì z phải bằng 5. Đây, x = 0 mất không, z phải bằng 5 thì nó mới thỏa mãn phương trình đấy chứ.
10 chia 2, 5. 2z - 10 = 0. Như vậy z = 5. Như vậy là điểm M 0, 0, 5 chắc chắn là một điểm thỏa mãn phương trình này.
Điểm M tọa độ 0, 0, 5. Thế là bước 1. Bước ha là tính khoảng cách từ M cho tới Q.
Đấy, lúc này khoảng cách giữa hai mặt phẳng P và Q chính là khoảng cách từ M tới Q.
Bước hai này, đổi khoảng cách nó giống hệt bài toán hình không gian năm ngoái mà khoảng cách giữa hai mặt phẳng chính là khoảng cách từ một điểm tới mặt.
Khoảng cách giữa mặt phẳng P với mặt phẳng Q lúc này sẽ chính bằng khoảng cách từ điểm M này cho tới mặt phẳng Q.
Đấy, còn bây giờ để tính khoảng cách từ M tới Q thì các em vừa mới tính liên tục rồi bảy câu trước đó là tính hết thôi, đúng không?
Thì vào đây nhá. Trên tử này 0, thay vào X 0, thay vào Y 5, thay vào Z này 5, thay vào Z, cộng 2 x 5 và trừ đi 3.
Đấy, 0, thay vào X, 0, tha vào Y, 5, thay vào Z. Và chia cho căn bậc hai của 1 bình, cộng 2 bình, cộng 2 bình.
Thế thôi, và k bảng bao nhiêu đây? 2 nh 5 là 10, 10 - 3 là 7. 7/3 đấy.
Như vậy khoảng cách giữa hai mặt phẳng P và Q sẽ là 7/3.
Thế thì thầy nhắc lại này, để tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng, đầu tiên mình phải khẳng định nó song song đã.
Sau đó bạn chọn ra một điểm M bằng cách lấy x = 0, y = 0, suy ra Z. Rồi bạn tính khoảng cách từ điểm M của mặt này đến mặt kia đấy.
Khoảng cách từ điểm cho tới mặt, các bạn tính như mấy câu trên thôi. Đấy, đấy là một cách.
Tất nhiên cách này thì là cách chuẩn rồi, quy đổi khoảng cách hơi lâu. Có một cách nhanh hơn đấy.
Thì bây giờ mọi người thể ghi tiếp theo này. Đây, cách thứ hai nhá. Mọi người làm như sau này, nhanh hơn nhá.
Đó là vì hai mặt phẳng này song song à. Cho nên là nó sẽ có cùng cái thằng x, y, z giống nhau này.
Các bạn này, nó sẽ có cùng x, z giống hệt nhau đấy. Thì ví dụ từ mặt phẳng P này, các bạn cái này làm mẹo thôi.
Cái mặt phẳng P này nhá, thầy đang nó nói về mặt phẳng P thôi. Thầy sẽ rút x + 2y + 2z của thằng P này.
Thầy thế thẳng vào thằng Q này luôn. Tức là từ mặt phẳng P này có phải là em rút ra được là x + 2y + 2z thì bằng 10 không?
Chuyển 10 sang bằng 10. Tức là nguyên cái cụm này ấy, x + 2y + 2z = 10.
Thì thầy thế luôn vào đây này. Đấy, đây cũng có x + 2y + 2z mà các em, đúng không?
Như vậy khoảng cách nó sẽ bằng này. Lúc này khoảng cách sẽ bằng đây.
x + 2 + 2z thằng này bằng 10 không? Chuyển sang bằng 10. Vậy thì thấy nguyên cái cụm này bằng 10 vào đây.
Đấy, đây cũng là x, x, cộ 2y + 2z mà này. Đây cũng thế, 10 vào đây thì 10 - 3.
Còn khoảng cách thì phải căn chia cho căn của A bình, cộng B bình, cộng C bình thôi.
Và kết quả vẫn sẽ là 7/3. 10 - 3 = 7. 7/3 đấy.
Thì mọi người dùng cách đấy cũng được. Vì bản chất là hai thằng song song cho nên nó sẽ giống nhau ở hai đầu này.
Giống nhau ở hai cái này. Thế cái kết quả của bên này vào đây chả biết mô tả công thức như nào.
Nhưng mà nó là mẹo thôi, nhớ được thì tốt. Nào, tương tự mình sẽ tính câu 9 nhá. Câu 9 mình sẽ tính theo kiểu ấy nhá, kiểu nhanh nhanh này này.
Thế vào thôi, đúng nào. Bây giờ tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng này và mặt phẳng này.
Thế thì ở đây thôi, giờ dùng luôn cách kia nhá. Nào, từ mặt phẳng Alpha này, tức là cái mà thầy cần ở đây ấ nó phải là cái tr - x + 2y + 2z đúng không?
Này, bên này bạn thấy tr - x + 2 + 2z không? Thầy chuyển hằng này sang này, ở Alpha nhá.
Thầy chuyển hằng này sang nhá. Như vậy ở với mặt phẳng Alpha này thầy sẽ có này.
Tr - x + 2y + 2z thì bằng 4 không? Đây, còn gì nữa? Chuyển sang không.
Tr - x + 2y + 2z đúng bằng 4. Và cái tr - x + 2y + 2z nó chính là cái này này.
Các em chính là cái này này, thấy không ạ? Và thay cái số 4 này vào đây.
Đấy, thay vào đây. Đây nhờ cái Alpha nhá, ta lấy được tr - x + 2y + 2z bằng 4.
Lấy đúng cái tr - x + 2 + xz bằng 4. Thế vào đây, cái nào?
Câu 10, tìm a và b sao cho khoảng cách hai thằng này bằng 1.
Đây thì bây giờ mình cũng phải nhớ được nguyên tắc làm nhá. Đây thầy viết hai mặt phẳng P và Q ra đây cho nó thoáng nhá.
Mặt phẳng P có phương trình x + 2y - 2z cộng 1 = 0. Còn mặt phẳng Q này thầy đặt ngay dưới này.
2x + 4y cộng axz cộng b thì bằng 0. Rồi, và câu hỏi là họ muốn tìm ra A với tìm ra b để cho khoảng cách giữa hai mặt phẳng này bằng 1.
Đấy, khoảng cách A 1. Thế trước khi tìm thì ta phải nhớ rằng là nếu đã có khoảng cách ấy thì chắc chắn là hai thằng này song song với nhau.
Tức là ta phải làm sao cho cái hệ số x, hệ số y, hệ số Z nó phải như nào các bạn nhỉ? Bằng nhau đã, đúng không?
Đấy, thế thì ở như vậy thì ở trong cái phương trình mặt phẳng P bên trên ấy, thầy sẽ tiến hành nhân cả hai với 2 nhá.
Thầy nhân cả hai với 2 này, đúng không? Nhân hai với 2 đấy. Để cho giống giống ở dưới này này.
2x này, nếu nhân với 2 nhá, bên trên ta có 2x cộng 4y trừ 4z cộng 2 bằng 0.
Đây, đây chính là phương trình mặt phẳng P này các bạn. Thầy nhân thêm 2 thôi cho nó giống giống với cả cái này, đúng không?
Rồi, vậy bây giờ các em bắt đầu đối chiếu nào. Đây là mặt phẳng P sau khi thầy nhân thêm 2. Đây là mặt phẳng Q.
Vậy đầu tiên là để tồn tại khoảng cách đã. Để có khoảng cách đã thì mình tìm luôn được cái gì ấy nhỉ?
Muốn có khoảng cách thì hai mặt này nó phải song song với nhau. Cho nên là nó phải bằng nhau hệ số x, y, z này.
2 = 2 rồi, 4 bằng 4 rồi. À, như vậy thì a phải bằng bao nhiêu các bạn? A phải bằng -4.
Đấy, các em hệ số x, y, z phải giống nhau mà giải thích rồi. Nhưng vậy để có khoảng cách tức là hai mặt này song song với nhau.
Mà đã song song với nhau thì bạn thấy này, 2 với 2 giống nhau, 4 với 4 giống nhau. Thì a phải bằng -4.
Xong, vậy là có một giá trị a bằng -4. Đó, như vậy thầy đã tìm được nhờ cái việc là hai thằng song song với nhau.
Vậy thầy viết lại phương trình của mặt phẳng Q nhá. 2x + 4y trừ 4z cộng b = 0.
Đây, mặt phẳng Q đây có được a = -4 rồi. Nào, tiếp theo khoảng cách giữa hai mặt phẳng này bằng 1.
Bạn tính cho thầy khoảng cách giữa hai mặt này, cái nào? Khoảng cách giữa hai cái mặt đây và đây.
Thì vừa rồi hướng dẫn mẹo ở đây là gì ấ nhở? Rút xem ở trên này, 2x + 4y - 4z bằng mấy này.
Xong mình gì vào đây. Các em thế vào đây thôi. Có nhẩm được không nhỉ?
2x + 4y - 4z sẽ bằng bao nhiêu để thế xuống đây? Đây, đây cũng có x + 2y + 2z mà các em, đúng không?
Như vậy khoảng cách nó sẽ bằng này. Lúc này khoảng cách sẽ bằng đây.
x + 2 + 2z thằng này bằng 10 không? Chuyển sang bằng 10. Vậy thì thấy nguyên cái cụm này bằng 10 vào đây.
Đấy, đây cũng có x + 2y + 2z mà này. Đây cũng thế, 10 vào đây thì 10 - 3.
Còn khoảng cách thì phải căn chia cho căn của A bình, cộng B bình, cộng C bình thôi.
Và kết quả vẫn sẽ là 7/3. 10 - 3 = 7. 7/3 đấy.
Thì mọi người dùng cách đấy cũng được. Vì bản chất là hai thằng song song cho nên nó sẽ giống nhau ở hai đầu này.
Giống nhau ở hai cái này. Thế cái kết quả của bên này vào đây chả biết mô tả công thức như nào.
Nhưng mà nó là mẹo thôi, nhớ được thì tốt. Nào, tương tự mình sẽ tính câu 9 nhá. Câu 9 mình sẽ tính theo kiểu ấy nhá, kiểu nhanh nhanh này này.
Thế vào thôi, đúng nào. Bây giờ tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng này và mặt phẳng này.
Thế thì ở đây thôi, giờ dùng luôn cách kia nhá. Nào, từ mặt phẳng Alpha này, tức là cái mà thầy cần ở đây ấ nó phải là cái tr - x + 2y + 2z đúng không?
Này, bên này bạn thấy tr - x + 2 + 2z không? Thầy chuyển hằng này sang này, ở Alpha nhá.
Thầy chuyển hằng này sang nhá. Như vậy ở với mặt phẳng Alpha này thầy sẽ có này.
Tr - x + 2y + 2z thì bằng 4 không? Đây, còn gì nữa? Chuyển sang không.
Tr - x + 2y + 2z đúng bằng 4. Và cái tr - x + 2y + 2z nó chính là cái này này.
Các em chính là cái này này, thấy không ạ? Và thay cái số 4 này vào đây.
Đấy, thay vào đây. Đây nhờ cái Alpha nhá, ta lấy được tr - x + 2y + 2z bằng 4.
Lấy đúng cái tr - x + 2 + xz bằng 4. Thế vào đây, cái nào?
Câu 10, tìm a và b sao cho khoảng cách hai thằng này bằng 1.
Đây thì bây giờ mình cũng phải nhớ được nguyên tắc làm nhá. Đây thầy viết hai mặt phẳng P và Q ra đây cho nó thoáng nhá.
Mặt phẳng P có phương trình x + 2y - 2z cộng 1 = 0. Còn mặt phẳng Q này thầy đặt ngay dưới này.
2x + 4y cộng axz cộng b thì bằng 0. Rồi, và câu hỏi là họ muốn tìm ra A với tìm ra b để cho khoảng cách giữa hai mặt phẳng này bằng 1.
Đấy, khoảng cách A 1. Thế trước khi tìm thì ta phải nhớ rằng là nếu đã có khoảng cách ấy thì chắc chắn là hai thằng này song song với nhau.
Tức là ta phải làm sao cho cái hệ số x, hệ số y, hệ số Z nó phải như nào các bạn nhỉ? Bằng nhau đã, đúng không?
Đấy, thế thì ở như vậy thì ở trong cái phương trình mặt phẳng P bên trên ấy, thầy sẽ tiến hành nhân cả hai với 2 nhá.
Thầy nhân cả hai với 2 này, đúng không? Nhân hai với 2 đấy. Để cho giống giống ở dưới này này.
2x này, nếu nhân với 2 nhá, bên trên ta có 2x cộng 4y trừ 4z cộng 2 bằng 0.
Đây, đây chính là phương trình mặt phẳng P này các bạn. Thầy nhân thêm 2 thôi cho nó giống giống với cả cái này, đúng không?
Rồi, vậy bây giờ các em bắt đầu đối chiếu nào. Đây là mặt phẳng P sau khi thầy nhân thêm 2. Đây là mặt phẳng Q.
Vậy đầu tiên là để tồn tại khoảng cách đã. Để có khoảng cách đã thì mình tìm luôn được cái gì ấy nhỉ?
Muốn có khoảng cách thì hai mặt này nó phải song song với nhau. Cho nên là nó phải bằng nhau hệ số x, y, z này.
2 = 2 rồi, 4 bằng 4 rồi. À, như vậy thì a phải bằng bao nhiêu các bạn? A phải bằng -4.
Đấy, các em hệ số x, y, z phải giống nhau mà giải thích rồi. Nhưng vậy để có khoảng cách tức là hai mặt này song song với nhau.
Mà đã song song với nhau thì bạn thấy này, 2 với 2 giống nhau, 4 với 4 giống nhau. Thì a phải bằng -4.
Xong, vậy là có một giá trị a bằng -4. Đó, như vậy thầy đã tìm được nhờ cái việc là hai thằng song song với nhau.
Vậy thầy viết lại phương trình của mặt phẳng Q nhá. 2x + 4y trừ 4z cộng b = 0.
Đây, mặt phẳng Q đây có được a = -4 rồi. Nào, tiếp theo khoảng cách giữa hai mặt phẳng này bằng 1.
Bạn tính cho thầy khoảng cách giữa hai mặt này, cái nào? Khoảng cách giữa hai cái mặt đây và đây.
Thì vừa rồi hướng dẫn mẹo ở đây là gì ấ nhở? Rút xem ở trên này, 2x + 4y - 4z bằng mấy này.
Xong mình gì vào đây. Các em thế vào đây thôi. Có nhẩm được không nhỉ?
2x + 4y - 4z sẽ bằng bao nhiêu để thế xuống đây? Đây, đây cũng có x + 2y + 2z mà các em, đúng không?
Như vậy khoảng cách nó sẽ bằng này. Lúc này khoảng cách sẽ bằng đây.
x + 2 + 2z thằng này bằng 10 không? Chuyển sang bằng 10. Vậy thì thấy nguyên cái cụm này bằng 10 vào đây.
Đấy, đây cũng có x + 2y + 2z mà này. Đây cũng thế, 10 vào đây thì 10 - 3.
Còn khoảng cách thì phải căn chia cho căn của A bình, cộng B bình, cộng C bình thôi.
Và kết quả vẫn sẽ là 7/3. 10 - 3 = 7. 7/3 đấy.
Thì mọi người dùng cách đấy cũng được. Vì bản chất là hai thằng song song cho nên nó sẽ giống nhau ở hai đầu này.
Giống nhau ở hai cái này. Thế cái kết quả của bên này vào đây chả biết mô tả công thức như nào.
Nhưng mà nó là mẹo thôi, nhớ được thì tốt. Nào, tương tự mình sẽ tính câu 9 nhá. Câu 9 mình sẽ tính theo kiểu ấy nhá, kiểu nhanh nhanh này này.
Thế vào thôi, đúng nào. Bây giờ tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng này và mặt phẳng này.
Thế thì ở đây thôi, giờ dùng luôn cách kia nhá. Nào, từ mặt phẳng Alpha này, tức là cái mà thầy cần ở đây ấ nó phải là cái tr - x + 2y + 2z đúng không?
Này, bên này bạn thấy tr - x + 2 + 2z không? Thầy chuyển hằng này sang này, ở Alpha nhá.
Thầy chuyển hằng này sang nhá. Như vậy ở với mặt phẳng Alpha này thầy sẽ có này.
Tr - x + 2y + 2z thì bằng 4 không? Đây, còn gì nữa? Chuyển sang không.
Tr - x + 2y + 2z đúng bằng 4. Và cái tr - x + 2y + 2z nó chính là cái này này.
Các em chính là cái này này, thấy không ạ? Và thay cái số 4 này vào đây.
Đấy, thay vào đây. Đây nhờ cái Alpha nhá, ta lấy được tr - x + 2y + 2z bằng 4.
Lấy đúng cái tr - x + 2 + xz bằng 4. Thế vào đây, cái nào?
Câu 10, tìm a và b sao cho khoảng cách hai thằng này bằng 1.
Đây thì bây giờ mình cũng phải nhớ được nguyên tắc làm nhá. Đây thầy viết hai mặt phẳng P và Q ra đây cho nó thoáng nhá.
Mặt phẳng P có phương trình x + 2y - 2z cộng 1 = 0. Còn mặt phẳng Q này thầy đặt ngay dưới này.
2x + 4y cộng axz cộng b thì bằng 0. Rồi, và câu hỏi là họ muốn tìm ra A với tìm ra b để cho khoảng cách giữa hai mặt phẳng này bằng 1.
Đấy, khoảng cách A 1. Thế trước khi tìm thì ta phải nhớ rằng là nếu đã có khoảng cách ấy thì chắc chắn là hai thằng này song song với nhau.
Tức là ta phải làm sao cho cái hệ số x, hệ số y, hệ số Z nó phải như nào các bạn nhỉ? Bằng nhau đã, đúng không?
Đấy, thế thì ở như vậy thì ở trong cái phương trình mặt phẳng P bên trên ấy, thầy sẽ tiến hành nhân cả hai với 2 nhá.
Thầy nhân cả hai với 2 này, đúng không? Nhân hai với 2 đấy. Để cho giống giống ở dưới này này.
2x này, nếu nhân với 2 nhá, bên trên ta có 2x cộng 4y trừ 4z cộng 2 bằng 0.
Đây, đây chính là phương trình mặt phẳng P này các bạn. Thầy nhân thêm 2 thôi cho nó giống giống với cả cái này, đúng không?
Rồi, vậy bây giờ các em bắt đầu đối chiếu nào. Đây là mặt phẳng P sau khi thầy nhân thêm 2. Đây là mặt phẳng Q.
Vậy đầu tiên là để tồn tại khoảng cách đã. Để có khoảng cách đã thì mình tìm luôn được cái gì ấy nhỉ?
Muốn có khoảng cách thì hai mặt này nó phải song song với nhau. Cho nên là nó phải bằng nhau hệ số x, y, z này.
2 = 2 rồi, 4 bằng 4 rồi. À, như vậy thì a phải bằng bao nhiêu các bạn? A phải bằng -4.
Đấy, các em hệ số x, y, z phải giống nhau mà giải thích rồi.
Trường hợp hai là song song với nhau. Khi nào mặt phẳng P song song với mặt phẳng Q?
Khi đó, các tỷ lệ cũng bằng nhau, nhưng mình chỉ tính ba tỷ lệ đầu thôi và nó phải khác tỷ lệ cuối. Tức là ba tỷ lệ đầu bằng nhau: hệ số x, y, z ấy, x tr1 bằng y tr2 bằng z tr3, nhưng lại phải khác D tr. D đấy chứ. Nếu bằng n, lại trùng nhau mất.
Đấy là trường hợp song song, hai mặt phẳng song song với nhau khi mà chúng nó có các cái tỷ lệ như thế.
Tiếp theo, song song rồi, bây giờ đến cắt nhau. Hai mặt phẳng sẽ cắt nhau khi nào? Hai mặt phẳng cắt nhau đó là khi các cái tỷ số này nó không bằng nhau. Một trong hai trường hợp xảy ra là đủ.
Nếu A1 tr A2 mà không bằng B1 tr B2 hoặc là A1 tr A2 không bằng C1 tr C2, chỉ cần một trong hai cái xảy ra thôi. Cả hai cái thì càng tốt, nhưng mà một trong hai cái là đủ rồi.
Các cái hệ số đầu tiên này của x, z ấy không bằng nhau, tỷ lệ không bằng nhau thì là cắt nhau, cắt nhau tạo giao tuyến, đúng không ạ?
Và trường hợp cuối cùng là gì nhỉ? Vuông góc, đúng không? Hai mặt phẳng sẽ vuông góc với nhau khi nào? Thì các em học rồi, là hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi mà hai vectơ pháp tuyến nó vuông góc.
Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi hai vectơ pháp tuyến vuông góc. Thế còn nhớ là vectơ pháp tuyến của cái mặt phẳng P này nó là A1, A2, A3.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng Q này là A2, B2, C2. Thế thì hai thằng này vuông góc với nhau khi nào? Hai vectơ vuông góc với nhau khi tích vô hướng của chúng bằng 0, đúng không?
Nếu bạn nhân vô hướng bằng 0, thì nó là hai vectơ vuông góc. Có nghĩa là em lấy hoành nhân hoành này cộng tung nhân tung này cộng cao nhân cao mà bằng 0 thì hai vectơ là vuông góc.
Vậy nếu thầy lấy A1 nhân A2 cộng B1 nhân B2 cộng C1 nhân C2 bằng 0 thì hai vectơ vuông góc nhé. Khi này hoành nhân hoành cộng tung nhân tung cộng cao nhân cao bằng 0 đấy, thì chúng nó sẽ vuông góc với nhau.
Đây là bốn trường hợp vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng.
Đây thầy lấy ví dụ như câu 1 nhé. Xét vị trí tương đối của hai cái mặt phẳng P và Q. Hãy so sánh tỷ lệ của hai cái này.
Máy tính enter giúp thầy cái thằng Q xuống cái đấy thì các bạn để thế này, thì các em sẽ dễ nhìn hơn.
Đây này, thầy lấy tỷ lệ nhé: 1 tr -1 là bằng -1 này, 2 tr -2 cũng bằng -1 này, 2 tr -2 cũng bằng -1.
Như vậy là ba cái tỷ lệ của x, y, z lại bằng nhau, nhưng mà nó lại không bằng tỷ lệ cuối. Ba tỷ lệ đầu bằng nhau thì nó phải rơi vào trường hợp gì đây? Các bạn này, song song, đúng không?
Đây, ba tỷ lệ đầu bằng nhau, chỉ ba thằng bằng nhau thôi thì song song nhé.
Còn khi nào thì cái tỷ lệ cuối này cũng bằng -1 cơ, thì mới là trùng.
Các bạn thấy là chỉ có ba thằng đầu tỷ lệ bằng nhau thôi, như vậy đáp án là A.
Thế các em để nó thẳng cột như này thì các em sẽ rất dễ nhìn.
Nào, so sánh vị trí tương đối này. Đó, thì bây giờ thầy lại để câu hai để hai cái mặt phẳng thẳng cột nào.
Xét tỷ lệ nhé: 2/4 là 1/2, không, nhưng mà chỗ này nó lại là 3/1. Thế 1/2 mà là 3/1 thì không bằng nhau rồi.
Hai tỷ lệ đầu tiên không bằng nhau thì không thể song song được, cũng không thể trùng nhau được, đúng không? Hai tỷ lệ đầu tiên nó khác nhau rồi và tỷ lệ rất cao là cắt.
Nhưng bây giờ mình xem là liệu có vuông góc hay không? Có vuông góc không?
Muốn biết có vuông góc không thì em phải tính: cộng tung nhân tung này -3 nhân -13 này cộng cao nhân cao này là cộng 4 nhân -6 này xem bằng mấy nào.
Máy tính cộng giúp thầy: 2 x 4 cộng với -3 nhân -13 cộng 4 x 56. Đấy, thì nó bằng 23 cơ.
Như vậy là cái tích, cái tổng này bằng 23. Chứng tỏ là hai vectơ này không hề vuông góc với nhau.
Vì nếu vuông góc thì tích vô hướng phải bằng 0. Không vuông góc thì đáp án là C, vừa cắt vừa không vuông góc.
Cắt bởi vì hai tỷ lệ khác nhau, còn không vuông góc vì tích vô hướng khác 0. Thế thôi.
Hoành nhân hoành cộng tung nhân tung cộng cao nhân cao thôi.
Đấy, câu 3 nhé. Mặt phẳng P vuông góc với các mặt phẳng nào sau đây?
Thì bây giờ mình lấy hoành nhân hoành cộng tung nhân tung cộng cao nhân cao thằng A bằng 0 là vuông.
Nhẩm này: 2 x 2 là 4, 4 + -1 + -1 thì không bằng 0. Đâu, 4 + -1 + -1 thì nó bằng 2.
A sai nhé. B này: 2 x 1 là 2 cộng với cả -1 cộng với -1. À, 2 + -1 cộng -1 đúng bằng 0.
Đấy, đáp án là B đấy, đúng không? Hoành nhân hoành cộng tung nhân tung cộng cao nhân cao đúng bằng 0, vuông góc ấy.
Hỏi vuông góc mà như vậy câu 3 đáp án là B nhé. Tương tự câu C này.
Câu 4 này, tìm m để P và Q vuông góc. Thì thầy có nói rồi là vuông góc khi nào?
Hoành nhân hoành cộng tung nhân tung cộng cao nhân cao bằng 0. Hoành nhân hoành này: 1 nhân với 2m - 1 cộng với tung nhân tung -3 nhân.
Đây đúng không ạ? Tung ở đây là -3 này nhân với M nhân với 1 - 2m. Tung nhân tung này cộng với cao nhân cao, cao nhân cao là 2 nhân 21 - 4 bằng 0.
Hoành nhân hoành cộng tung nhân tung cộng cao nhân cao bằng 0 đấy.
Phương trình này thì nhân tung ra thôi là ra m, đúng không? Lười thì bấm shift cal trên máy tính bấm vào thầy shift C cái.
Nhớ là phương trình bậc hai có hai nghiệm đấy nhé. Hoành nhân hoành tung nhân tung cao nhân cao m bằng 1 này, -3/2 rồi.
Như vậy là thầy được hai nghiệm. Thì vừa rồi là điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc: hoành hoành, tung tung, cao cao đấy.
Tiếp theo, hai mặt phẳng song song nào đấy. Xóa thầy bốn đáp án.
Tìm giá trị m và n thì các em thấy là hoành trên hoành, đúng không? Song song thì là hoành trên hoành bằng tung trên tung bằng cao trên cao.
1/2 bằng -1 tr m và bằng với cả n tr 2. Rồi thì ở đây mình có thể chia thành hai phương trình đi: 1/2 = -1 tr m và 1/2 = n tr 2.
Như vậy ta ra được m bằng cái gì? Các bạn nhỉ? Âm -2.
Đây chỗ này nhé, nhân chéo lên m = -2, n = 1 đấy. Hoành hoành bằng tung tung bằng cao cao.
Đây, tương tự câu 6 cũng thế. Các em nên để cho nó thẳng cột nhau dễ tìm này.
Đấy, các bạn thấy 1 tr n, đúng không? Song song nhé. Điều kiện song song này: 1/0 = m tr 1 = 3, 1/0 bằng m tr 1 và bằng 3/1.
Đấy, vậy từ đây mình thấy 1 tr n = 3, 1 tr n = 3 thì n = 1/3, m tr 1 = 3 thì m = 3.
Thế còn trường hợp trùng thì sao nhỉ? Song song thì ba cái đầu bằng nhau nhé, nó khác cái cuối.
Còn cái trùng thì nó phải bằng luôn cả cái cuối nữa đấy. Tìm các giá trị của m để cho mặt phẳng P trùng với mặt phẳng Q.
Khi nào nó trùng nhau? Các em nhớ là nó phải xảy ra ba điều kiện này: hoành trên hoành bằng tung trên tung, hoành trên hoành bằng cao trên cao đấy và bằng cả D trên D nữa.
Tức là ta có này: 1/2 đúng không? Bằng -m tr -8, -m tr -8 bằng 2 tr m và tất nhiên rồi, bằng cả 2 tr m nữa.
Tức là bằng cả cái D nhé. Đấy, thầy cứ viết hết ra như vậy là có ba dấu bằng đấy.
Vậy thầy sẽ phải viết ba dấu bằng, tức là ứng với ba phương trình ra đây này.
Và nó đúng phải đúng cho tất cả nhé, phải tìm được m mà đúng cho tất cả.
Hoành trên hoành 1/2 bằng m tr 8, rồi m tr 8 = 2 tr m, m tr 8 bằng 2 tr m và 1/2 thì bằng 2 tr m.
Đó, cả ba cái này đồng thời cùng xảy ra. Đây bằng đây, đây bằng đây, đây bằng đây.
Thật ra chính xác là bằng cái đuôi này nữa, đúng không? Nhưng mà hai này giống nhau thế thôi.
Và mình nhân lên mình tìm nhé. Với trường hợp thứ nhất này, ta nhân lên như vậy là 2m = 8 thì m = 4.
Ở đây, An thấy m bình bằng 16, m bình bằng 16 thì m bằng cộng -4, đúng không?
M bình phương bằng 16 và chỗ này thì m = 4. Như vậy là ta tìm ra chỉ có một giá trị của m đúng cho cả 3 thôi.
Thầy nhắc lại, phải đúng cho cả ba thì tất cả cá thằng mới bằng nhau được chứ không phải là chỉ đúng cho riêng từng cái.
Đúng hết cả ba cái thì chỉ có m bằng mấy thôi? Các em, m bằng 4 thôi.
M = 4, nó đúng cho tất cả thì khi đó tất cả mới bằng nhau mà bằng nhau thì mới trùng nhau được nhé.
Như vậy kết quả duy nhất là m = 4. Vậy là có một giá trị nguyên dương của m thôi, một giá trị là m = 4.
Thế còn cắt nhau thì là hoành trên hoành khác, tung trên tung khác, cao trên cao thôi.
Khác này, hoành trên hoành khác, tung trên tung. Một trong hai cái thôi nhé là được cắt nhau nhé.
Hoành trên hoành khác, tung trên tung. Hoành trên hoành khác, tung trên tung và hoành trên hoành khác, cao trên cao.
Chỉ cần một trong hai cái xảy ra là được khác cao trên cao đấy.
Và em nhân chéo lên, thầy lười thì có thể bấm shift cal nhé, máy tính bấm vào thầy cái này.
C, như vậy m khác 1 này. Thêm một cái nữa đi, phương trình bậc hai đấy.
Em xem còn cái nào không? -4 hay sao nhỉ? Đấy, m = -4 này ở chỗ này sao nhỉ? Nào, ở dưới nào đấy thì đáp án thế này thì chắc chắn là đáp án C rồi, đúng không?
Thế thì vừa rồi là mọi người có phần kiến thức của nội dung mặt phẳng.