Transcription
Sách Việt rách tủ sách ôn luyện kỳ thi vào 10. Tổng hợp trọng tâm kiến thức 6, 7, 8 và 9. Giải mã tuyển tập đề thi các trường. Luyện thi thần tốc. Truy cập ngay shopee.vn chovietz official store.
Xin chào tất cả các em. Chào mừng các em đã quay trở lại với chương trình Khoa học Tự nhiên lớp 8 của bộ sách Kết nối Tri Thức trên trang vietjack.com. Ngày hôm nay thì chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu thêm một cái loại hợp chất nữa. Ngoài axit, bazơ, oxit đã học, thì chúng ta còn một hợp chất nữa đó chính là muối.
Mục tiêu của bài học này đó là chúng ta sẽ nêu được khái niệm về muối, đọc được tên một số loại muối thông dụng, trình bày được một số phương pháp điều chế muối, chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan, tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, axit, bazơ, muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối, trình bày được mối quan hệ giữa axit, bazơ và muối, từ đó rút ra được kết luận về tính chất hóa học của axit, bazơ.
Nội dung của bài học này sẽ bao gồm năm phần. Phần thứ nhất là khái niệm, phần thứ hai là tính tan, phần thứ ba tính chất hóa học, phần thứ tư điều chế và phần thứ năm chúng ta sẽ đi tìm hiểu về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu phần 1: Khái niệm của muối. Vậy muối là gì? Muối chính là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của axit bằng ion kim loại hoặc ion ammonium NH4+. Cô lấy ví dụ như sau này. Axit, ví dụ cô có axit HCl. Thì muối sẽ được tạo thành từ sự thay thế ion H+, ion H+ của axit bằng ion kim loại. Như vậy cô sẽ thay thế bằng kim loại sodium đi thì chúng ta sẽ có là NaCl. Hoặc ion ammonium NH4+, NH4Cl. Đó, như vậy là cứ thay cái ion H+ của axit bằng ion kim loại hoặc là ion ammonium NH4+ thì chúng ta sẽ thu được muối. Một axit nữa, ví dụ H2SO4. Cô thay vào đây hai nguyên tử Na, Na2SO4. Hoặc NH4 hai lần SO4. Hoặc CuSO4 thì chúng ta đều thu được những cái muối như vậy.
Muối chính là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của axit bằng ion kim loại hoặc là ion ammonium NH4+. Từ đây thì chúng ta sẽ có cái công thức chung của muối như sau. Công thức chung của muối mà chúng ta cần phải phải nhớ đó là muối sẽ gồm có cation kim loại và anion gốc axit. Vậy thì ở đây cô đã cho sẵn chúng ta bốn cation kim loại và bốn anion gốc axit. Chúng ta sẽ viết cho cô tất cả các công thức muối có thể tạo thành từ tám cation này và chúng ta sẽ tạm dừng video lại để có thể viết được tất cả các cái muối mà có thể tạo thành nhé.
Chúc mừng các em đã có những cái kết quả cho riêng mình. Bây giờ chúng ta sẽ cùng với cô check lại xem chúng ta có viết đúng đủ tất cả các công thức muối tạo thành từ bốn cation kim loại và bốn anion gốc axit này không nhé. Đầu tiên, cứ mỗi một mỗi một cation kim loại thì sẽ kết hợp với lần lượt bốn anion gốc axit, tạo thành bốn muối. Bốn cation kim loại thì tương tự sẽ có 4 x 4 = 16 muối. Và chúng ta sẽ cùng với cô xem đáp án nào. Chúng ta đã viết đúng và đủ tất cả các công thức hóa học của muối tạo thành chưa. Lưu ý là khi lập công thức cấu tạo của phân tử thì chúng ta sẽ vẫn phải tuân theo quy tắc hóa trị của nó nhé.
Chuyển sang phần tiếp theo, chúng ta sẽ đi gọi tên muối. Tên của muối sẽ được gọi là bằng tên kim loại cộng với tên của gốc axit. Với những kim loại loại nhiều hóa trị thì chúng ta lưu ý là tên kim loại sau đó sẽ phải kèm theo hóa trị của kim loại. Một số tên gọi của gốc axit ở bên dưới chúng ta có thể thấy như là gốc Cl gọi là cloride, Br là bromide, I là iodide, NO3 là nitrat, SO4 là sulfat, HSO4 là hydro sulfat, SO3 là sulfit. Tương tự với một số cái gốc axit hữu cơ như là CH3COO là axetat, vân vân. Ở bên dưới thì chúng ta sẽ phải nhớ được tên gọi của các gốc axit này thì mới gọi tên được muối nhé.
Chuyển sang phần hai, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về tính tan của muối. Đa số các muối là chất rắn. Có những muối không tan trong nước, có muối ít tan, có muối tan nhiều, có muối thì tan tốt trong nước. Và chúng ta sẽ có một cái bảng tính tan trong nước của một số muối như sau. Cái bảng này thì chúng ta sẽ tra theo các cái kim loại này, các kim loại kèm hóa trị của nó ở bên dưới, gốc axit kèm với ở đây. Chữ T là tan, chữ K là không tan, chữ I là ít tan. Và cái dấu gạch ngang là thể hiện là chất không tồn tại hoặc là bị nước phân hủy. Cô lấy ví dụ ở đây chúng ta sẽ xét đến NaCl. Thì chúng ta có này, Na, Cl. Đây là một muối tan đúng không ạ? Tương tự, AgCl là một muối không tan. Mg(NO3)2 là một muối tan. CaSO4 là một muối ít tan. Đó, chúng ta cứ dóng theo giống như là các cái trục tọa độ thì chúng ta sẽ được biết được muối đó tan hay không tan.
Thế vậy thì biết được việc muối tan hay không tan để làm gì? Chúng ta sẽ chuyển sang phần tiếp theo, đó chính là tính chất hóa học của muối.
Ba nhỏ. Tính chất hóa học của muối. Tính chất đầu tiên đó là kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới. Trong trường hợp này thì chỉ một số kim loại mới tác dụng được với dung dịch muối để tạo thành muối mới và kim loại mới thôi nhé. Ví dụ Zn + CuSO4, muối mới tạo thành là ZnSO4 + Cu. Hoặc Fe + CuSO4 tạo thành FeSO4 + Cu. Hoặc Cu + FeSO4 thì phản ứng này không xảy ra. Lý do là vì Cu là kim loại đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Thì cái phần này lên các lớp cao hơn chúng ta sẽ đi tìm hiểu sau. Chúng ta chỉ cần nhớ cho cô rằng một số kim loại sẽ phản ứng được với dung dịch muối để tạo thành muối mới và kim loại mới.
Tính chất số hai, muối tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối mới và axit mới. Điều kiện để phản ứng xảy ra đó là sản phẩm tạo thành có ít nhất một chất là chất khí hoặc chất ít tan hoặc chất không tan. Và lưu ý ở đây người ta chỉ viết là muối thôi, nên sẽ có cả muối tan và muối không tan phản ứng với dung dịch axit. Cô lấy ví dụ CaCO3 + HCl tạo thành muối mới CaCl2, axit mới là H2CO3. Nhưng cái axit này không bền, nó được viết dưới dạng là CO2 + H2O. Đó, nhưng nó vẫn là axit H2CO3. H2CO3, H2 [âm nhạc] CO3, H2CO3 được chưa ạ? Như vậy CO2 ở đây là chất khí rồi, thỏa mãn điều kiện của phản ứng xảy ra. Cân bằng thêm 2 vào HCl. Với trường hợp là chất không tan, cô lấy ví dụ như là BaCl2 + H2SO4 tạo thành muối mới là BaSO4, axit mới là HCl. Và chúng ta sẽ thêm hai vào HCl. Trong trường hợp này thì BaSO4 là một chất kết tủa màu trắng. Như vậy nó đã thỏa mãn phản ứng tạo thành ít nhất một chất không tan và phản ứng hoàn toàn có thể xảy ra.
Tính chất số ba, dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới. Điều kiện là sản phẩm tạo thành có ít nhất một chất là chất khí, chất ít tan hay chất không tan. Cô lấy ví dụ dung dịch muối là FeSO4. FeSO4 + dung dịch bazơ NaOH tạo thành muối mới là Na2SO4 + bazơ mới là Fe(OH)2. Thì đây là một bazơ không tan có màu trắng xanh. Thêm 2 vào NaOH. Như vậy là thỏa mãn điều kiện của phản ứng xảy ra.
Tính chất tiếp theo là dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối tạo thành hai muối mới. Điều kiện là sản phẩm tạo thành có ít nhất một muối không tan hoặc ít tan. Cô lấy ví dụ BaCl2 + Na2SO4 tạo thành NaCl và BaSO4. Thì trong hai muối này có BaSO4 không tan, chất kết tủa màu trắng rồi. Phản ứng hoàn toàn có thể xảy ra. Hoặc AgNO3 phản ứng với NaCl tạo thành NaNO3 và AgCl. AgCl là một chất kết tủa màu trắng. Như vậy nó vẫn thỏa mãn điều kiện của phản ứng.
Vậy là trong cái tính chất hóa học của muối này, chúng ta cần lưu ý cho cô điều kiện để phản ứng xảy ra. Đó là sản phẩm tạo thành sẽ có ít nhất một chất không tan, một chất khí hoặc một chất ít tan. Để biết được chất nào tan hay không tan hay là ít tan thì chúng ta sẽ phải dựa vào cái bảng tính tan ở phần hai mà cô vừa giới thiệu.
Vận dụng làm cho cô bài tập sau: Trong dung dịch giữa các cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng? Viết phương trình hóa học của các phản ứng đó. Chúng ta sẽ có Ca(NO3)2, BaCl2, HNO3 phản ứng lần lượt với Na2CO3, KCl, Na2SO4 và NaNO3.
Đầu tiên là Ca(NO3)2 với Na2CO3 thì chúng ta thấy là phản ứng này có xảy ra nhé. Vì sao ạ? Nó tạo thành kết tủa CaCO3. Như vậy chúng ta sẽ được cái phản ứng đầu tiên là Ca(NO3)2 + Na2CO3 tạo thành CaCO3 kết tủa và 2 phân tử NaNO3.
BaCl2 + Na2CO3 thì để có thể làm được bài tập này thì chúng ta sẽ thử viết thử cái phương trình, viết thử cái sản phẩm của phản ứng xem. Sau đó chúng ta sẽ xét xem sản phẩm có chất nào là chất kết tủa không, có chất nào là chất khí không thì chúng ta sẽ biết được xem phản ứng đó có xảy ra hay không. Trong trường hợp này thì chúng ta sẽ có hai muối tạo thành là NaCl hoặc BaCO3. Thế thì chúng ta sẽ dùng bảng tính tan để tra xem BaCO3 có tan hay không, NaCl có tan hay không thì chúng ta sẽ được kết quả là BaCO3 không tan. Như vậy phản ứng này vẫn xảy ra. Chúng ta có phương trình thứ hai: BaCl2 + Na2CO3 tạo thành BaCO3 kết tủa trắng và 2 phân tử NaCl.
Na2CO3 và HNO3 thì phản ứng này axit tác dụng với muối tạo thành muối mới NaNO3, axit mới là H2CO3. Có xảy ra bởi vì sao ạ? H2CO3 không bền, nó được viết dưới dạng là CO2 + H2O thì nó có chất khí. HNO3 + Na2CO3 tạo thành NaNO3, CO2 và H2O. NaNO3, thêm 2 vào NaNO3 này, 2 vào HNO3.
Tiếp theo đến KCl. KCl cộng với Ca(NO3)2 thì chúng ta không thấy có muối nào kết tủa cả. Như vậy cặp chất này không phản ứng. KNO3 và CaCl2 đều là hai chất tan. Tiếp theo với BaCl2 và KCl thì tạo thành KCl và BaCl2. Chúng ta thấy là hai muối này đều là hai muối clor. Như vậy không xảy ra phản ứng. HNO3 tương tự cũng vậy, nó không xảy ra phản ứng bởi vì nó không thỏa mãn cái điều kiện để phản ứng xảy ra.
Chúng ta sẽ tiếp với Na2SO4. Đầu tiên với Na2SO4 tác dụng với Ca(NO3)2 tạo thành CaSO4 kết tủa. Như vậy có xảy ra phản ứng. Chúng ta sẽ có phản ứng thứ tư: Ca(NO3)2 + Na2SO4 tạo thành CaSO4 ít tan và 2 phân tử NaNO3. Thỏa mãn điều kiện xảy ra nhé.
Phản ứng thứ hai, Na2SO4 với BaCl2 thì chúng ta nhìn thấy ngay ở đây là BaSO4 kết tủa trắng. Chúng ta có phản ứng thứ năm: BaCl2 + Na2SO4 tạo thành BaSO4 kết tủa và 2 NaCl.
Na2SO4 và HNO3 tạo thành NaNO3 và H2SO4 thì phản ứng này không xảy ra. Cuối cùng là với NaNO3. Thì nó sẽ không phản ứng với Ca(NO3)2 bởi vì có cùng gốc NO3. BaCl2 với NaNO3 thì không có muối nào kết tủa cả. NaCl và Ba(NO3)2 đều là hai chất tan. Không xảy ra. Cuối cùng là NaNO3 và HNO3 thì cũng không xảy ra phản ứng.
Như vậy chúng ta có tất cả là năm phản ứng xảy ra, năm cặp chất tương ứng với năm phương trình hóa học ở đây. Thì chúng ta sẽ lưu ý cho cô về cái phản ứng trao đổi. Các phản ứng trong dung dịch giữa muối với axit, bazơ hay muối sẽ thuộc loại phản ứng trao đổi. Trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những cái thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những cái hợp chất mới. Và điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra đó chính là sản phẩm tạo thành ít nhất một chất không tan, một chất ít tan hay là một chất khí. Thì chúng ta lưu ý cho cô phần này.
Chuyển sang phần 4, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về các cái phương pháp để điều chế ra muối. Muối có thể được điều chế bằng một số phương pháp như sau. Thứ nhất là axit tác dụng với bazơ cũng tạo thành muối. Phương trình minh họa như sau: HCl + NaOH tạo thành NaCl và H2O. Cách thứ hai, chúng ta sẽ đi từ axit tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới. Phương trình minh họa như sau ạ: H2SO4 + BaCl2 tạo thành BaSO4 và HCl. Cách thứ ba, chúng ta có thể đi từ axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối. Ví dụ HNO3 phản ứng với CuO tạo thành Cu(NO3)2 và H2O. Cách thứ tư là đi từ oxit axit cộng với bazơ, như là CO2 + NaOH tạo thành Na2CO3 và H2O. Cách thứ năm, chúng ta có thể đi từ hai muối phản ứng với nhau cũng có thể sinh ra một muối mới. Ví dụ NaCl + AgNO3 tạo thành AgCl + NaNO3. Thì trong tất cả các phản ứng của muối thì chúng ta lưu ý là các cái điều kiện để cho phản ứng xảy ra nhé.
Trong phần này thì chúng ta sẽ thấy là có một cái muối rất là phổ biến đó chính là muối ăn có công thức hóa học là NaCl. Muối ăn được sản xuất từ nước biển bằng cách đưa nước biển vào ruộng, sau đó để nước bốc hơi nhờ ánh nắng mặt trời thì còn lại chúng ta sẽ thu được muối ở trên các cái ruộng muối. Và muối ăn cũng có thể được sản xuất từ muối mỏ.
Và chúng ta sẽ chuyển đến phần cuối cùng của nội dung bài học này, đó chính là phần 5: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. Đầu tiên là oxit bazơ tạo thành muối. Thì chúng ta có thể cho oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối. Oxit axit tạo thành muối bằng cách là tác dụng với bazơ. Muối tạo thành bazơ bằng cách là cho tác dụng với bazơ. Muối tạo thành axit bằng cách là cho tác dụng với axit. Muối tạo thành muối bằng cách là cho tác dụng với kim loại, với oxit bazơ, với bazơ hay là với muối. Và bây giờ chúng ta sẽ đi viết tất cả 11 cái phương trình minh họa này nhé.
Phản ứng thứ nhất là oxit bazơ tác dụng với axit. Oxit bazơ, oxit bazơ như là CaO tác dụng với axit, axit HCl đi, tạo thành muối CaCl2 + H2O. Cô thêm 2 vào HCl.
Phản ứng thứ hai là oxit axit tác dụng với bazơ. Oxit axit ví dụ như là CO2 tác dụng với bazơ tạo thành muối Na2CO3 + H2O. Thêm 2 vào NaOH.
Phản ứng thứ ba, muối tác dụng với dung dịch bazơ. Muối tác dụng với dung dịch bazơ, cô lấy ví dụ như là FeCl2 + NaOH tạo thành muối mới NaCl và bazơ mới Fe(OH)2. Thì trong trường hợp này Fe(OH)2 kết tủa. Như vậy thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi. Chúng ta sẽ thêm 2 vào NaOH và 2 vào NaCl.
Phản ứng số 4, bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối. Bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối thì nó trùng với phản ứng thứ hai nhé.
Phản ứng số 5, bazơ tác dụng với axit. Đây chính là phản ứng trung hòa. NaOH + HCl tạo thành NaCl + H2O.
Phản ứng số 6, bazơ tác dụng với muối. Bazơ tác dụng với muối, cô lấy ví dụ như là FeSO4 + NaOH tạo thành Na2SO4 và Fe(OH)2. Thêm 2 vào NaOH.
Phản ứng số 7, muối tác dụng với axit. Muối tác dụng với axit, CaCO3 + HCl tạo thành muối mới CaCl2, axit mới là CO2 và H2O. Thêm 2 vào HCl.
Phản ứng số 8, axit tác dụng với kim loại. Zn + HCl tạo thành ZnCl2 + H2. Thêm 2 vào HCl.
Phản ứng số 9, axit cộng với oxit bazơ. Phản ứng này trùng với phản ứng 1.
Phản ứng số 10, axit cộng bazơ tạo thành muối. Trùng với phản ứng số 5. Đây chính là phản ứng trung hòa.
Và cuối cùng, phản ứng số 11, axit tác dụng với muối. Trùng với phản ứng số 7, tạo thành muối mới và axit mới. Thì chúng ta lưu ý cho cô trong tất cả các cái tính chất hóa học của muối thì cần phải lưu ý đến điều kiện để phản ứng hóa học có thể xảy ra.
Như vậy là bài học này chúng ta đã được tìm hiểu về cái hợp chất muối. Đây chính là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của axit bằng ion kim loại hoặc là ion ammonium NH4+. Các muối thì có khả năng tan trong nước khác nhau, có muối thì tan ít, có muối thì tan nhiều, có muối thì không tan. Và chúng ta sẽ phải dựa vào cái bảng tính tan. Tên muối sẽ được gọi bằng tên kim loại kèm hóa trị với các kim loại có nhiều hóa trị cộng với tên của gốc axit. Và chúng ta sẽ phải nhớ được tên của một số gốc axit thường dùng. Về tính chất hóa học của muối thì chúng ta lưu ý cho cô phản ứng với kim loại, phản ứng với axit, phản ứng với bazơ hay phản ứng với muối. Thì tất cả các cái phản ứng này đều liên quan đến điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi. Cuối cùng là mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ thì chúng ta thấy ở đây có một cái mối quan hệ giữa oxit, muối, axit và bazơ. Chúng có thể chuyển đổi lẫn nhau. Thông qua bài học này thì chúng ta hoàn toàn có thể phân biệt được các loại hợp chất vô cơ nhờ các tính chất đặc trưng.
Bài học ngày hôm nay đến đây là kết thúc. Xin chào và gặp lại các em trong những video tiếp theo. Khóa học về Vietjack - sự lựa chọn của hàng triệu phụ huynh và học sinh. Trải nghiệm ngay khóa học của Vietjack. [âm nhạc]